Hoàn phí liên ngân hàng của NHCSXH khi thực hiện giải ngân trả lương ngừng việc

09:01 | 16/09/2021

Quyết định nêu rõ, hoàn phí giao dịch thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đối với các giao dịch thực hiện giải ngân cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất theo quy định tại tại Chương X Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

hoan phi lien ngan hang cua nhcsxh khi thuc hien giai ngan tra luong ngung viec
Hoàn phí giao dịch thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của NHCSXH đối với các giao dịch thực hiện giải ngân cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định số 1473/QĐ-NHNN về hoàn phí giao dịch của NHCSXH khi thực hiện giải ngân cho vay theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng.

Nội dung của Quyết định nêu rõ, hoàn phí giao dịch thanh toán qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng của NHCSXH đối với các giao dịch thực hiện giải ngân cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất theo quy định tại tại Chương X Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

Về tổ chức thực hiện, trách nhiệm của NHCSXH là đầu mối phối hợp với Cục Công nghệ thông tin của NHNN đề xuất cụ thể về tiêu chí nhận diện các lệnh thanh toán giải ngân cho vay theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng. Lập và gửi NHNN Bảng kê (dưới hình thức điện tử) danh sách các lệnh thanh toán giải ngân cho vay theo Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (Bảng kê) ngay sau khi kết thúc ngày giao dịch cuối cùng của tháng. NHCSXH hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực và kịp thời của Bảng kê gửi NHNN.

Quyết định cũng nêu rõ, trách nhiệm của các đơn vị thuộc NHNN. Cục Công nghệ thông tin hướng dẫn NHCSXH lập và gửi NHNN Bảng kê dưới hình thức điện tử; Đối chiếu Bảng kê của NHCSXH với danh sách các lệnh thanh toán qua Hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng đáp ứng tiêu chí nhận diện do NHCSXH đề xuất (quy định tại mục 1.1 khoản 1 Điều này) để xác định số tiền phí được hoàn trả và xác nhận, gửi thông tin cho Sở Giao dịch làm căn cứ hoàn trả phí cho NHCSXH.

Sở Giao dịch căn cứ số tiền phí được hoàn trả theo tính toán của Cục Công nghệ thông tin (quy định tại điểm b mục 2.1 khoản 2 Điều này) để thực hiện hoàn trả phí cho NHCSXH.

Cục Công nghệ thông tin và Sở Giao dịch có trách nhiệm phối hợp đảm bảo hạch toán kế toán các khoản hoàn phí đối với NHCSXH trong năm tài chính. Vụ Tài chính-Kế toán thực hiện hướng dẫn Sở Giao dịch trong công tác hạch toán hoàn phí thanh toán điện tử liên ngân hàng đối với NHCSXH. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

P.L

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200