Học sinh Hà Nội nghỉ học đến hết tháng 2 vì COVID-19, đi học trở lại từ 2/3

20:31 | 21/02/2020

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã quyết định đồng ý với đề xuất cho học sinh, sinh viên Hà Nội nghỉ học hết tháng 2/2019 và đi học trở lại từ ngày 2/3.

hoc sinh ha noi nghi hoc den het thang 2 vi covid 19 di hoc tro lai tu 23

Ảnh minh họa. (Nguồn: Vietnam+)

Chiều 21/2, tại cuộc họp Ban chỉ đạo công tác phòng, chống dịch COVID-19, lãnh đạo Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục đồng ý cho học sinh nghỉ học thêm 1 tuần.

Cụ thể, tại cuộc họp này, ông Chử Xuân Dũng – Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cho hay: Căn cứ vào tình hình thực tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội tiếp tục kiến nghị với Ban chỉ đạo tiếp tục cho học sinh các cấp nghỉ học thêm 1 tuần.

Nhận xét về tình hình dịch bệnh, ông Nguyễn Đức Chung, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội đánh giá: "Hiện nay, diễn biến tình hình dịch COVID-19 trên thế giới vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt mới nhất là tại Nhật Bản và Hàn Quốc. Nhiều trường hợp chưa xác định được nguồn lây nhiễm.

Riêng tại Hà Nội hiện vẫn còn 62 trường hợp hiện đang cách ly trong các bệnh viện và hơn 400 trường hợp cách ly tại cộng đồng."

Ông Chung cho hay, mục tiêu số 1 hiện nay của Hà Nội là phải đảm bảo sức khỏe của người dân nói chung và học sinh, sinh viên nói riêng. Bên cạnh đó, điều kiện thời tiết hiện nay vẫn còn nhiều yếu tố chưa thuận lợi.

"Căn cứ vào tình hình thực tế, trên cơ sở xem xét đề xuất của liên Sở cũng như khuyến cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban chỉ đạo đồng ý để học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố tiếp tục nghỉ thêm một tuần," ông Chung nhấn mạnh.

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cũng yêu cầu các đơn vị liên quan của Hà Nội phải chuẩn bị sẵn sàng cho việc học sinh đi học trở lại vào ngày 2/3 tới đây./.

Yêu cầu phải có máy đo nhiệt độ cho mỗi lớp học

Để chuẩn bị cho phương án đưa học sinh trở lại trường vào đầu tháng 3, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội yêu cầu các cơ sở đào tạo phải trang bị ít nhất một máy đo nhiệt độ cho mỗi lớp học để kiểm tra sức khỏe của học sinh.

Bên cạnh đó, các cơ sở cũng phải đảm bảo có đủ nước sát trùng/rửa tay và có phương án xử lý khi có trường hợp bất thường xảy ra.

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cũng yêu cầu các cơ sở giáo dục tiếp tục thực hiện công tác khử trùng các lớp, phòng học theo hướng dẫn nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối.

P.L

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400