Hơn 10.800 DN đăng ký thành lập mới trong đầu năm 2018

10:16 | 30/01/2018

Theo Báo cáo của Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong tháng 01/2018, tổng số DN thành lập mới và DN quay trở lại hoạt động của cả nước là 15.426 DN.

Cụ thể, theo báo cáo, trong tháng 1 có 10.839 DN thành lập mới với tổng số vốn đăng ký vào nền kinh tế trong tháng là 316.361 tỷ đồng, trong đó bao gồm: Số vốn đăng ký của DN đăng ký thành lập mới là 98.272 tỷ đồng và số vốn đăng ký tăng thêm của các DN thay đổi tăng vốn là 218.089 tỷ đồng với 3.522 lượt DN đăng ký bổ sung vốn.

Trong tháng 01/2018, số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2017 tiếp tục tập trung cao ở loại hình công ty cổ phần là 47.433 tỷ đồng, chiếm 48,3%, tiếp đó là loại hình công ty TNHH 1 thành viên có 32.443 tỷ đồng, chiếm 33%, loại hình công ty TNHH 2 thành viên có 18.191 tỷ đồng, chiếm 18,5%, loại hình DN tư nhân có 205 tỷ đồng, chiếm 0,2%, loại hình công ty hợp danh có số vốn đăng ký mới thấp nhất so với các loại hình khác là 1 tỷ đồng, chiếm 0,001%.

Khu vực Đông Nam Bộ tiếp tục dẫn đầu cả nước về số vốn đăng ký với 35.926 tỷ đồng, chiếm 36,6%, đứng thứ hai là Đồng bằng Sông Hồng có 31.978 tỷ đồng, chiếm 32,5%, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung có 15.541 tỷ đồng, chiếm 15,8%, Đồng bằng Sông Cửu Long có 7.669 tỷ đồng, chiếm 7,8%, Trung du và miền núi phía Bắc có 5.713 tỷ đồng, chiếm 5,8% và Tây Nguyên có 1.445 tỷ đồng, chiếm 1,5%.

Về số DN đăng ký, lượng DN tập trung chủ yếu ở những ngành nghề như: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa, ô tô, xe máy có 3.805 DN, chiếm 35,1%. Xây dựng có 1.378 DN, chiếm 12,7%, công nghiệp chế biến, chế tạo có 1.320 DN, chiếm 2,2%, khoa học, công nghệ, dịch vụ tư vấn, thiết kế, quảng cáo và chuyên môn khác có 799 DN, chiếm 7,4%;...

Về số vốn đăng ký, xây dựng là ngành có số vốn đăng ký mới nhiều nhất với 20.615 tỷ đồng, chiếm 21%, tiếp theo là ngành Kinh doanh bất động sản 17,9% (17.562 tỷ đồng) và Bán buôn; bán lẻ; sữa chữa ô tô, xe máy 17,5% (17.174 tỷ đồng);...

So với cùng kỳ năm 2017, trong tháng 01/2018, số DN quay trở lại hoạt động là 4.587 DN, giảm 17,6%. Trong đó, DN quay trở lại hoạt động có 1.805 công ty TNHH 1 thành viên chiếm 39,4%, có 1.497 công ty TNHH 2 thành viên chiếm 32,6%, có 544 DN tư nhân chiếm 11,9%, có 741 công ty cổ phần chiếm 16,2% và không có công ty hợp danh quay trở lại hoạt động.

Bên cạnh đó, trong tháng cũng có 13.300 DN tạm ngừng hoạt động (bao gồm: 8.622 DN đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn và 4.678 DN tạm ngừng hoạt động không đăng ký hoặc chờ giải thể). Ngoài ra, 1.554 DN hoàn tất thủ tục giải thể.

L.T

Nguồn: MPI

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750