HSG: Ước lợi nhuận sau thuế đạt 4.313 tỷ đồng, hoàn thành 288% kế hoạch

08:00 | 29/10/2021

Đó là kết quả ước lợi nhuận sau thuế của niên độ tài chính 2020-2021 và bằng 3,7 lần niên độ tài chính 2019-2020 - một kết quả ấn tượng trước tình hình khó khăn chung bởi đại dịch Covid-19.

hsg uoc loi nhuan sau thue dat 4313 ty dong hoan thanh 288 ke hoach Tập đoàn Hoa Sen sẵn sàng hoạt động an toàn trong điều kiện bình thường mới
hsg uoc loi nhuan sau thue dat 4313 ty dong hoan thanh 288 ke hoach HSG: Tháng 8/2021 lợi nhuận sau thuế 320 tỷ đồng, lũy kế 11 tháng đạt 3.994 tỷ đồng
hsg uoc loi nhuan sau thue dat 4313 ty dong hoan thanh 288 ke hoach
Hệ thống Siêu thị Vật liệu xây dựng & Nội thất Hoa Sen Home của Tập đoàn Hoa Sen

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước kết quả kinh doanh hợp nhất niên độ tài chính 2020-2021 (từ ngày 1/10/2020 đến ngày 30/9/2021). Theo đó, sản lượng tiêu thụ của HSG ước đạt 2.253.733 tấn, bằng 139% so với cùng kỳ, hoàn thành 125% kế hoạch; doanh thu ước đạt 48.727 tỷ đồng, đạt 177% so với cùng kỳ, hoàn thành 148% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế hợp nhất ước đạt 4.313 tỷ đồng, đạt 374% so với cùng kỳ, hoàn thành 288% kế hoạch.

hsg uoc loi nhuan sau thue dat 4313 ty dong hoan thanh 288 ke hoach
Ước kết quả kinh doanh hợp nhất niên độ tài chính 2020-2021

Riêng quý IV niên độ tài chính 2020-2021 (từ ngày 1/7/2021 đến ngày 30/9/2021), sản lượng tiêu thụ ước đạt 559.578 tấn, doanh thu ước đạt 15.797 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế hợp nhất ước đạt 940 tỷ đồng, lần lượt đạt 109%, 189% và 209% so với cùng kỳ.

hsg uoc loi nhuan sau thue dat 4313 ty dong hoan thanh 288 ke hoach
Ước kết quả kinh doanh hợp nhất quý IV của niên độ tài chính 2020-2021

Năm 2021, đại dịch Covid-19 đã gây rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhờ lợi thế về hệ thống nhà máy và hệ thống chi nhánh, cửa hàng trải dài trên toàn quốc, HSG vẫn đảm bảo việc sản xuất, kinh doanh, cung ứng hàng hóa thông suốt trong mọi điều kiện. Ngoài ra, việc tăng trưởng sản lượng xuất khẩu ở tất cả các thị trường đã đóng góp lớn vào sản lượng và lợi nhuận của HSG trong niên độ tài chính 2020-2021.

Nhờ chủ động triển khai các phương án ứng phó với các tình huống đại dịch Covid-19, linh hoạt trong chiến lược kinh doanh, thích ứng với tình hình thị trường tại từng thời điểm nên các chỉ tiêu kinh doanh của HSG đã tăng trưởng mạnh mẽ trong niên độ tài chính 2020-2021, tiếp tục ghi tên trong câu lạc bộ doanh nghiệp có lợi nhuận sau thuế nghìn tỷ năm 2021.

Những tín hiệu phục hồi của nền kinh tế, các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ cộng với những nền tảng vững chắc và tiềm lực nội tại của HSG sẽ là động lực để HSG phát triển mạnh mẽ và có những bước tiến xa hơn trong thời gian sắp tới.

H.D

Nguồn:

Tags: Hoa sen HSG

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700