HSG: Tháng 8/2021 lợi nhuận sau thuế 320 tỷ đồng, lũy kế 11 tháng đạt 3.994 tỷ đồng

08:00 | 29/09/2021

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước kết quả kinh doanh tháng 8/2021.

hsg thang 82021 loi nhuan sau thue 320 ty dong luy ke 11 thang dat 3994 ty dong
HSG không ngừng nâng cao năng lực nội tại để gia tăng sản lượng xuất khẩu ở tất cả các thị trường, đặc biệt các thị trường đang có nhu cầu và tỷ suất lợi nhuận cao.

Theo đó, sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 167.810 tấn, doanh thu ước đạt 4.701 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 320 tỷ đồng, lần lượt đạt 94%, 166% và 147% so với cùng kỳ.

hsg thang 82021 loi nhuan sau thue 320 ty dong luy ke 11 thang dat 3994 ty dong
Ước kết quả kinh doanh hợp nhất tháng 8/2021

Lũy kế 11 tháng niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/10/2020 đến 31/8/2021) sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 2.051.439 tấn, doanh thu HSG ước đạt 42.551 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 3.994 tỷ đồng.

Với kết quả này, HSG đã thực hiện được 114% kế hoạch sản lượng, 129% kế hoạch doanh thu và 266% kế hoạch lợi nhuận sau thuế niên độ tài chính 2020-2021.

hsg thang 82021 loi nhuan sau thue 320 ty dong luy ke 11 thang dat 3994 ty dong
Ước kết quả kinh doanh hợp nhất lũy kế 11 tháng niên độ tài chính 2020-2021

Trong bối cảnh thị trường trong nước bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 thì xuất khẩu tiếp tục là động lực duy trì kết quả kinh doanh của HSG.

Với lợi thế kênh xuất khẩu đến hơn 87 quốc gia và vùng lãnh thổ, hệ thống 10 nhà máy gần các cảng biển lớn thuận lợi về logistics, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp lý và dịch vụ hậu mãi tốt nên thương hiệu Hoa Sen đã tạo được uy tín trên thị trường quốc tế và ngày càng được nhiều quốc gia trên thế giới lựa chọn để nhập khẩu.

HSG cho biết sẽ không ngừng nâng cao năng lực nội tại để gia tăng sản lượng xuất khẩu ở tất cả các thị trường, đặc biệt các thị trường đang có nhu cầu và tỷ suất lợi nhuận cao.

Tại thị trường nội địa, HSG tin rằng nhu cầu tôn thép sẽ tăng mạnh sau khi dịch bệnh được kiểm soát, các biện pháp giãn cách xã hội được nới lỏng, các hoạt động sản xuất kinh doanh dần ổn định trong tình hình mới và các dự án xây dựng tiếp tục được triển khai.

H.D

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100