Tập đoàn Hoa Sen sẵn sàng hoạt động an toàn trong điều kiện bình thường mới

08:00 | 01/10/2021

Sau hơn 3 tháng hoạt động theo mô hình “3 tại chỗ” và thực hiện nghiêm ngặt các quy định về phòng, chống dịch bệnh, Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) cơ bản đã đạt được mục tiêu kép, vừa phòng chống dịch Covid-19, vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh và sẵn sàng hoạt động an toàn trong điều kiện bình thường mới.

tap doan hoa sen san sang hoat dong an toan trong dieu kien binh thuong moi
Siêu thị Vật liệu xây dựng & Nội thất Hoa Sen Home của Tập đoàn Hoa Sen

Sự bùng phát mạnh của làn sóng Covid-19 lần thứ 4 kéo dài từ cuối tháng 4/2021 đến nay với nhiều diễn biến phức tạp đã gây ra nhiều tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của rất nhiều doanh nghiệp.

Đại dịch Covid-19 đã thay đổi hành vi, thói quen mua sắm của người tiêu dùng. Nắm bắt xu hướng này, bên cạnh việc nâng cấp và mở mới Hệ thống Siêu thị Vật liệu xây dựng & Nội thất Hoa Sen Home theo kế hoạch, HSG còn chủ động đổi mới phương thức bán hàng, đẩy mạnh bán hàng trên kênh online qua trang website thương mại điện tử và ứng dụng bán hàng trực tuyến Hoa Sen Home.

Tất cả các thông tin của hàng nghìn mặt hàng được niêm yết rõ ràng, minh bạch để khách hàng có thể dễ dàng tham khảo và chọn mua, mang đến trải nghiệm mua sắm vật liệu xây dựng tiện ích cho khách trên toàn quốc.

Bên cạnh việc phát triển thị trường nội địa, HSG còn đẩy mạnh kênh xuất khẩu. Sản lượng và tỷ trọng xuất khẩu được HSG nâng cao rất nhiều trong năm qua.

tap doan hoa sen san sang hoat dong an toan trong dieu kien binh thuong moi
Biểu đồ sản lượng xuất khẩu của HSG trong NĐTC 2020-2021

Hiện tại sản lượng xuất khẩu của HSG đã vượt mốc 120.000 tấn/tháng. HSG cho biết sẽ không ngừng gia tăng sản lượng xuất khẩu ở tất cả các thị trường, tiếp tục chinh phục những cột mốc mới trong thời gian sắp tới.

Với năng lực nội tại tốt và những phương án ứng phó chủ động, linh hoạt trong đại dịch Covid-19, HSG vẫn duy trì kết quả kinh doanh vô cùng tích cực.

Tháng 8/2021, sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 167.810 tấn, doanh thu ước đạt 4.701 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 320 tỷ đồng, lần lượt đạt 94%, 166% và 147% so với cùng kỳ.

Lũy kế 11 tháng NĐTC 2020-2021 (từ 01/10/2020 đến 31/8/2021) sản lượng tiêu thụ HSG ước đạt 2.051.439 tấn, doanh thu HSG ước đạt 42.551 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế HSG ước đạt 3.994 tỷ đồng.

Như vậy, HSG đã thực hiện được 114% kế hoạch sản lượng, 129% kế hoạch doanh thu và 266% kế hoạch lợi nhuận sau thuế NĐTC 2020-2021.

H.D

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100