iPhone 14 Pro Max lộ thông số thiết kế và camera

10:35 | 07/04/2022

Mẫu smartphone cao cấp nhất năm của Apple được cho là sẽ có viền màn hình mỏng hơn, nhưng thân máy dày hơn do camera sau 48 megapixel.

Tài khoản Twitter ShrimpApplePro, từng đăng hình ảnh thiết kế mặt trước của iPhone 14 Pro Max, vừa chia sẻ thêm về các số đo chi tiết của model này. Cụ thể, sản phẩm sẽ có camera trước dạng đục lỗ kép thay vì tai thỏ. Phần khuyết hình viên thuốc con nhộng sẽ có chiều rộng 7,15 mm, trong khi lỗ tròn còn lại có đường kính 5,59 mm, nhỏ gọn hơn so với tai thỏ có chiều rộng 26,83 mm trên iPhone 13 Pro Max.

iphone 14 pro max lo thong so thiet ke va camera
iPhone 14 Pro Max sẽ có màn hình viền siêu mỏng. Ảnh:ShrimpApplePro

Phần viền màn hình của bản 14 Pro Max cũng được thu gọn còn 1,95 mm so với 2,42 mm trên thế hệ trước, giúp tăng tỷ lệ màn hình so với thân máy.

Chiều cao và rộng của máy không khác thế hệ trước, vẫn là 16,71 mm và 78,53 mm, nhưng dày hơn với 12,16 mm do phần camera lồi hơn từ 3,6 mm lên 4,18 mm. Nguyên nhân là do Apple trang bị cảm biến mới độ phân giải 48 megapixel cho camera chính thay vì 12 megapixel như hiện nay.

Nhà phân tích Ming-chi Kuo trước đó cũng cho biết cảm biến mới trên iPhone 14 sẽ lớn hơn thế hệ trước 35% và chiều cao của ống kính 7 thành phần sẽ tăng từ 5 đến 10%. Còn theo thông tin rò rỉ từ tài khoản Weibo Fishing 8, cảm biến ảnh của iPhone thế hệ tiếp theo sẽ có kích thước 1/1,3 inch với các điểm ảnh 1,22µm, trong trên iPhone 13 Pro Max là 1/1,65 inch nhưng điểm ảnh lớn hơn là 1,9µm. Với cảm biến 48 megapixel, Apple có thể sẽ lần đầu ra mắt công nghệ gộp điểm ảnh nhằm hỗ trợ các tình huống như chụp đêm.

iPhone 14 dự kiến ra mắt vào tháng 9 với bốn phiên bản. Trong đó, iPhone 14 Pro và 14 Pro Max có màn hình 6,1 inch và 6,7 inch với thiết kế đục lỗ mới và dùng chip A15 Bionic, còn hai model iPhone 14 và 14 Max vẫn dùng màn hình tai thỏ và được trang bị chip A15 cải tiến.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650