Kết quả giảm lãi suất, giảm phí dịch vụ đối với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 tháng 11/2021

18:24 | 31/12/2021

Tổng số tiền lãi giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 30/11/2021 của 16 ngân hàng là khoảng 18.095 tỷ đồng, đạt 87,78% so với cam kết, theo thông tin từ NHNN.

ket qua giam lai suat giam phi dich vu doi voi khach hang bi anh huong boi dich covid 19 thang 112021
Ảnh minh họa

Cụ thể, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 5.176 tỷ đồng (đạt 90,8% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,41 triệu tỷ đồng cho gần 3,75 triệu khách hàng.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 3.822 tỷ đồng (đạt 95,56% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,24 triệu tỷ đồng cho 236.864 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 3.382 tỷ đồng (đạt 93,94% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,31 triệu tỷ đồng cho 437.981 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 2.019 tỷ đồng (đạt 112,17% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,99 triệu tỷ đồng cho 834.397 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quân đội có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 612 tỷ đồng (đạt 40,94% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 120.862 tỷ đồng cho 104.359 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 357 tỷ đồng (đạt 104,09% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 137.950 tỷ đồng cho 37.248 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Kỹ thương có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 440 tỷ đồng (đạt 44% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 84.151 tỷ đồng cho 2.222 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Á Châu có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 592 tỷ đồng (đạt 84,57% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 252.805 tỷ đồng cho 120.113 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh vượng có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 478 tỷ đồng (đạt 79,65% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 190.164 tỷ đồng cho 267.724 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Tiên Phong có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 221 tỷ đồng (đạt 100,85% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 39.197 tỷ đồng cho 26.981 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 285 tỷ đồng (đạt 63,34% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 94.124 tỷ đồng cho 62.167 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 199 tỷ đồng (đạt 48,46% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 48.998 tỷ đồng cho 17.607 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 155 tỷ đồng (đạt 310% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 48.175 tỷ đồng cho 3.936 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 128,75 tỷ đồng (đạt 85,84% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 44.770 tỷ đồng cho 7.197 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 193 tỷ đồng (đạt 345,23% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 51.341 tỷ đồng cho 42.043 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quốc tế có tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 35 tỷ đồng (đạt 87,06% so với cam kết); với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 10.945 tỷ đồng cho 8.743 khách hàng.

Nguồn: SBV

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400