Khẩn trương đề xuất phương án điều chuyển kế hoạch vốn năm 2022 chưa phân bổ hết

15:46 | 26/04/2022

Phó Thủ tướng Lê Minh Khái yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương chủ trì thực hiện ngay việc tổng hợp, đề xuất phương án điều chuyển kế hoạch vốn năm 2022 của các bộ, cơ quan, địa phương đến ngày 31/3/2022 chưa phân bổ hết cho các bộ, cơ quan, địa phương khác có dự án và nhu cầu bổ sung vốn theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

khan truong de xuat phuong an dieu chuyen ke hoach von nam 2022 chua phan bo het

Văn phòng Chính phủ vừa ban hành Thông báo số 125/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái tại cuộc họp về phương án xử lý số vốn kế hoạch đầu tư công nguồn ngân sách trung ương năm 2022 của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương chưa phân bổ chi tiết.

Thông báo trên nêu rõ: Tại Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 08/4/2022 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 3/2022, Chính phủ đã giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, đề xuất phương án điều chuyển kế hoạch vốn năm 2022 của các bộ, cơ quan, địa phương đến ngày 31/3/2022 chưa phân bổ hết cho các bộ, cơ quan, địa phương khác có dự án và nhu cầu bổ sung vốn. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương, địa phương chậm phân bổ kế hoạch vốn chịu trách nhiệm kiểm điểm tập thể, cá nhân liên quan đối với việc chậm phân bổ kế hoạch vốn mà không có lý do khách quan, bất khả kháng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 4/2022.

Đồng thời, tại văn bản số 1993/VPCP-KTTH ngày 31/3/2022, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo: hết Quý I/2022, nếu Bộ, cơ quan trung ương, địa phương nào chưa hoàn thiện thủ tục đầu tư theo quy định, chưa phân bổ hết số vốn được giao tại Quyết định số 2048/QĐ-TTg và Quyết định số 97/QĐ-TTg ngày 06/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách nhà nước năm 2022 thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đề xuất chuyển số vốn chưa phân bổ này cho các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương khác để tập trung giải ngân và kiểm điểm trách nhiệm người đứng đầu trong việc chậm phân bổ vốn.

Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương thực hiện ngay việc tổng hợp, đề xuất phương án điều chuyển kế hoạch vốn năm 2022 của các bộ, cơ quan, địa phương đến ngày 31/3/2022 chưa phân bổ hết cho các bộ, cơ quan, địa phương khác có dự án và nhu cầu bổ sung vốn theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, báo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 4/2022; trong đó báo cáo rõ thực trạng, tình hình, nguyên nhân khách quan, chủ quan của việc chậm phân bổ, đánh giá tác động của việc điều chuyển vốn; trường hợp có khó khăn, vướng mắc thì cần báo cáo, giải trình rõ ràng, thuyết phục và đề xuất phương án xử lý phù hợp, khả thi, hiệu quả, đúng quy định, bảo đảm hoàn thành việc phân bổ chi tiết vốn kế hoạch năm 2022 trong thời gian sớm nhất, đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công năm 2022.

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500