Không khí lạnh tăng cường, Bắc Bộ tiếp tục rét đậm, rét hại

08:31 | 11/01/2021

Ở Bắc Bộ và các tỉnh từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế trời tiếp tục rét hại với nhiệt độ thấp nhất 7-10 độ, vùng núi 4-7 độ, vùng núi cao có nơi dưới 0 độ và có khả năng xảy ra băng giá.

khong khi lanh tang cuong bac bo tiep tuc ret dam ret hai 110776
Khu vực Bắc Bộ tiếp tục rét đậm, rét hại gây ra băng tuyết ở vùng núi cao

Do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường nên trong ngày và đêm nay (11/01), ở các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Khánh Hoà có mưa, mưa rào. Ở Bắc Bộ và các tỉnh từ Thanh Hoá đến Thừa Thiên Huế trời tiếp tục rét hại với nhiệt độ thấp nhất 7-10 độ, vùng núi 4-7 độ, vùng núi cao có nơi dưới 0 độ và có khả năng xảy ra băng giá, riêng các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế 9-12 độ; các tỉnh từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi trời rét với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 15-18 độ; Tây Nguyên đêm và sáng trời rét; Nam Trung Bộ và Nam Bộ trời lạnh vào đêm và sáng sớm.

Ở vịnh Bắc Bộ gió đông bắc mạnh dần lên cấp 6-7, giật cấp 8-9, biển động mạnh, sóng biển cao từ 2,0-3,0m. Vùng biển Trung Bộ, Nam Bộ và vùng biển phía Tây của Nam Biển Đông (bao gồm cả vùng biển phía Tây quần đảo Trường Sa) có gió đông bắc mạnh cấp 6-7, giật cấp 8-9, biển động mạnh, sóng biển cao từ 3,0-5,0m; khu vực Bắc Biển Đông (bao gồm cả vùng biển quần đảo Hoàng Sa) và giữa Biển Đông có gió đông bắc mạnh cấp 7, có lúc cấp 8, giật cấp 9-10, biển động mạnh, sóng biển cao từ 4,0-6,0m. Trên đất liền ở Bắc Bộ và Trung Bộ gió đông bắc mạnh dần lên cấp 3-4, vùng ven biển cấp 5, giật cấp 6.

Khu vực Hà Nội: Ngày và đêm 11/01, có mưa nhỏ vài nơi. Trời rét hại với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 8-10 độ.

CK

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900