Kinh tế Nga chỉ suy giảm nhẹ trong năm 2022

08:51 | 01/09/2022

Phó Thủ tướng Nga Andrei Belousov hôm 29/8 cho biết, GDP của Nga chỉ giảm “hơn 2% một chút” trong năm nay, tiếp theo là mức giảm “không quá 1%” vào năm 2023, thấp hơn nhiều so với dự kiến ban đầu, trong khi lạm phát sẽ thấp hơn dự báo trước đó.

Nền kinh tế Nga đã chịu nhiều tác động tiêu cực bởi các lệnh trừng phạt của phương Tây sau cuộc xung đột Nga - Ukraine. Nhưng diễn biến kinh tế đến nay đã chứng minh không quá đau đớn như lo ngại ban đầu.

Trước đó các dự báo mới nhất từ Bộ Kinh tế Nga vào giữa tháng 8 cho thấy, GDP của nước này sẽ giảm 4,2% trong năm nay, thấp hơn nhiều so với mức giảm 12% trong dự báo trước đó - mức giảm lớn nhất kể từ cuộc khủng hoảng giữa những năm 1990 sau sự sụp đổ của Liên Xô cũ.

kinh te nga chi suy giam nhe trong nam 2022
Ảnh minh họa

Phó Thủ tướng Belousov cũng cho biết, bất chấp các lệnh trừng phạt chưa từng có và nhiều công ty nước ngoài rời khỏi Nga, Chính phủ Nga không thấy dấu hiệu nào cho thấy tình hình thị trường lao động đang xấu đi.

Tỷ lệ thất nghiệp ở mức 3,9% vào tháng 6, mức thấp nhất kể từ khi dịch vụ thống kê bắt đầu công bố con số vào năm 1992, theo cơ sở dữ liệu của Eikon.

Còn với lạm phát, sau khi tăng vọt lên mức cao nhất trong 20 năm là 17,8% vào tháng 4 khi đồng rúp giảm xuống mức thấp kỷ lục, theo ông Belousov, lạm phát cả năm sẽ là 12-13%.

Đáng chú ý theo ông Belousov, xuất khẩu phi hàng hóa sẽ giảm 17% do Nga mất quyền tiếp cận thị trường châu Âu. Tuy nhiên, nhập khẩu hàng tiêu dùng hầu như đã phục hồi nhờ các tuyến thương mại mới và nhập khẩu song song.

“Nhập khẩu là một vấn đề then chốt, vì hạn chế nhập khẩu là một trong những công cụ, đòn bẩy của toàn bộ logic của các biện pháp trừng phạt đối với nước ta”, ông nói tại cuộc họp trực tuyến của Chính phủ.

Nga đã đưa một loạt các sản phẩm từ các nhà sản xuất ô tô, công ty công nghệ và thương hiệu tiêu dùng nước ngoài vào kế hoạch nhập khẩu song song, nhằm mục đích che chắn cho người tiêu dùng sau khi nhập khẩu thông thường sụt giảm.

Thế nhưng nhập khẩu đầu tư vẫn bị ảnh hưởng khá nghiêm trọng, dự đoán sẽ giảm tới 1/5 trong năm nay. “Tình hình vẫn còn khá khó khăn do hạn chế nhập khẩu thiết bị đầu tư và các lệnh trừng phạt khác”, Belousov nói và dự đoán sự suy giảm đầu tư vốn sẽ đạt mức tối đa trong quý IV năm nay và đầu năm sau.

M.Ngọc

Nguồn:

Tags: Kinh tế Nga

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450