Lại nhập siêu hơn 844 triệu USD trong nửa đầu tháng Chín

15:41 | 20/09/2022

Sau khi xuất siêu mạnh 3,86 tỷ USD trong tháng Tám, sang nửa đầu tháng Chín, cán cân thương mại hàng hóa quay lại nhập siêu hơn 844 triệu USD, theo số liệu sơ bộ vừa được Tổng cục Hải quan công bố.

lai nhap sieu hon 844 trieu usd trong nua dau thang chin
Ảnh minh họa.

Cụ thể, trong nửa đầu tháng Chín, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 12,74 tỷ USD, giảm 15,75% so với cùng kỳ tháng trước; trong khi kim ngạch nhập khẩu tương ứng đạt 13,59 tỷ USD và giảm 10,84%.

Với kết quả này, cán cân thương mại hàng hóa nửa đầu tháng Chín ghi nhận nhập siêu hơn 844 triệu USD.

Lũy kế từ đầu năm đến giữa tháng Chín, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 265,34 tỷ USD, trong đó khu vực FDI đóng góp 195,04 tỷ USD và chiếm tỷ trọng 73,5%; tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 260,7 tỷ USD, trong đó khu vực FDI đóng góp 169,84 tỷ USD và chiếm tỷ trọng 65,1%.

Như vậy, từ đầu năm đến giữa tháng Chín, cán cân thương mại hàng hóa vẫn ghi nhận xuất siêu hơn 4,6 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.560 23.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.580 23.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.560 23.860 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.550 23.840 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.560 23.830 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.580 23.975 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.568 23.870 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.630 23.880 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.600
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.600
66.400
Vàng SJC 5c
65.600
66.420
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
50.200
50.800