Lãi suất điều hành mới không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận các NHTM

12:48 | 01/10/2020

Từ hôm nay (1/10), các lãi suất điều hành mới của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) bắt đầu có hiệu lực. Đây là lần giảm lãi suất điều hành thứ 3 trong năm 2020 và phù hợp với xu hướng giảm của cả lãi suất tiền gửi/cho vay và lãi suất trên liên ngân hàng.

lai suat dieu hanh moi khong anh huong nhieu den loi nhuan cac nhtm

Các lãi suất mới giữa NHNN và các NHTM không có nhiều tác động

Bà Hoàng Việt Phương, Giám đốc Trung tâm phân tích và tư vấn đầu tư, Công ty CP Chứng khoán SSI cho biết, các NHTM đang rất dồi dào thanh khoản, hầu như không có nhu cầu vay vốn từ NHNN.

Trong 9 tháng đầu năm 2020, mặc dù lượng bơm/hút ròng của NHNN gần như bằng 0 nhưng một lượng tiền đồng khá lớn đã được đẩy vào hệ thống ngân hàng thông qua các giao dịch mua vào ngoại tệ của NHNN, nâng dự trữ ngoại hối lên mức kỷ lục là 92 tỷ USD. Thủ tướng Chính phủ nhận định dự trữ ngoại hối sẽ cán mốc 100 tỷ USD vào cuối năm 2020.

lai suat dieu hanh moi khong anh huong nhieu den loi nhuan cac nhtm

Tuy nhiên, một trong những nguyên nhân chính khiến tiền đồng dư thừa trong hệ thống là do đầu ra tín dụng yếu. Theo Tổng cục Thống kê, đến 22/9/2020, trong khi huy động vẫn tăng trưởng khá tốt (đạt 7,7%) thì tăng trưởng tín dụng chỉ là 5,12% so với đầu năm, thấp hơn nhiều cùng kỳ 2019 là 8,79%.

Thực tế, trong khoảng 4 tháng gần đây, các giao dịch trên thị trường mở gần như không có và lãi suất trên liên ngân hàng duy trì ở mức rất thấp, chỉ 0,1-0,5%/năm với kỳ hạn qua đêm và 0,2%-0,7%/năm với kỳ hạn 1 tuần, vẫn thấp hơn rất nhiều các lãi suất vay vốn mới từ NHNN.

Gia tăng hỗ trợ cho người vay vốn thông qua trần lãi suất cho vay thấp hơn

Lãi suất tiền gửi VND đã giảm mạnh từ đầu tháng 5 đến nay, tổng cộng từ 1,2% đến 2,5%/năm ở tất cả các kỳ hạn. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 1 đến dưới 6 tháng hiện phổ biến ở mức 3,0-3,8%/năm, cá biệt một số ngân hàng chỉ ở mức 2,2-2,5%/năm, tức là đã thấp hơn mức trần mới. Bởi vậy, lãi suất tiền gửi sẽ không thay đổi nhiều sau quyết định của NHNN.

“Yếu tố chính tác động đến lãi suất tiền gửi thời gian tới vẫn là đầu ra tín dụng và chúng tôi vẫn giữ kỳ vọng lãi suất tiền gửi sẽ giảm thêm 0,1 -0,3%/năm trong quý IV/2020”, bà Phương nói và cho biết: Ảnh hưởng trực tiếp nhất đến thị trường trong nhóm các lãi suất điều hành này là lãi suất cho vay kỳ hạn ngắn bằng VND với 5 nhóm ngành ưu tiên (nông nghiệp, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp phụ trợ, công nghệ cao).

Trong 9 tháng đầu năm 2020, mặc dù trần lãi suất này đã được giảm 2 lần, tổng cộng 1%, nhưng tăng trưởng tín dụng của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, nông nghiệp và xuất khẩu chỉ khoảng 3-4%, thấp hơn mức tăng trưởng chung. Trong năm 2019, tỷ trọng cho vay 5 nhóm ngành ưu tiên chiếm hơn 42% tổng dư nợ toàn hệ thống.

Dựa trên tỷ lệ cho vay ngắn hạn/tổng dư nợ trung bình của các NHTM tại 30/6/2020 là 50%, SSI ước tính tỷ lệ cho vay ngắn hạn với 5 nhóm ngành ưu tiên hiện là 20-25% tổng dư nợ hệ thống (tức là khoảng 1,7-2,1 triệu tỷ đồng). Giả sử các khoản nợ này được điều chỉnh giảm 0,5%/năm theo trần lãi suất mới, từ năm sau, người đi vay có thể giảm được từ 8,5-10,7 nghìn tỷ đồng chi phí lãi vay.

Tuy nhiên, trần lãi suất mới chỉ áp dụng với các khoản giải ngân mới hoặc các khoản vay đến kỳ điều chỉnh lãi suất nên số dư nợ được điều chỉnh giảm lãi suất trong quý 4.2020 sẽ khá ít, ảnh hưởng đến lợi nhuận các NHTM trong năm 2020 là không đáng kể. Các tác động dài hạn và cụ thể hơn chúng tôi sẽ cập nhật trong các báo cáo ngành ngân hàng, trên cơ sở cân đối với diễn biến lãi suất huy động.

Quốc Tuấn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900