Lãi suất liên ngân hàng giảm, giao dịch chủ yếu kỳ hạn qua đêm

08:15 | 26/08/2021

Đây là thống kê của Ngân hàng Nhà nước về diễn biến thị trường ngoại tệ và thị trường liên ngân hàng trong tuần từ 16-20/8/2021.

lai suat lien ngan hang giam giao dich chu yeu ky han qua dem
Ảnh minh họa

Về diễn biến thị trường ngoại tệ từ ngày 16/08-20/08/2021, nhìn chung ổn định, tỷ giá USD/VND có xu hướng giảm nhẹ, thanh khoản thị trường thông suốt.

Ngày 16/08, tỷ giá mua, bán USD/VND niêm yết cuối ngày trên website của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam ở mức 22.740/22.940 VND/USD, tăng 10 VND/USD so với mức tỷ giá cuối ngày làm việc cuối tuần trước (13/08).

Cuối ngày 20/08, tỷ giá niêm yết ở mức 22.715/22.915 VND/USD (giảm 25 VND/USD so với mức tỷ giá cuối ngày 16/08).

Theo báo cáo của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài qua hệ thống báo cáo thống kê, doanh số giao dịch trên thị trường liên ngân hàng trong kỳ bằng VND đạt xấp xỉ 689.285 tỷ đồng, bình quân 137.857 tỷ đồng/ngày, tăng 2.792 tỷ đồng/ngày so với tuần 09 - 13/8/2021; doanh số giao dịch bằng USD quy đổi ra VND trong tuần đạt khoảng 129.105 tỷ đồng, bình quân 25.821 tỷ đồng/ngày, giảm 42 tỷ đồng/ngày so với tuần trước đó.

Theo kỳ hạn, các giao dịch VND chủ yếu tập trung vào kỳ hạn qua đêm (83% tổng doanh số giao dịch) và kỳ hạn 01 tuần (8% tổng doanh số giao dịch). Đối với giao dịch USD, các kỳ hạn có doanh số lớn nhất là kỳ hạn qua đêm và 01 tuần với tỷ trọng lần lượt là 70% và 18%.

Cũng theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, đối với các giao dịch bằng VND: So với tuần trước, lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần nhìn chung có xu hướng giảm tại hầu hết các kỳ hạn. Cụ thể: lãi suất bình quân một số kỳ hạn chủ chốt như qua đêm, 01 tuần và 01 tháng giảm lần lượt 0,12%/năm, 0,14%/năm và 0,01%/năm xuống mức 0,71%/năm, 0,84%/năm và 1,29%/năm.

Đối với các giao dịch USD: Lãi suất bình quân liên ngân hàng trong tuần tương đối ổn định, dao động nhẹ xung quanh so với tuần trước. Cụ thể: lãi suất một số kỳ hạn chủ chốt như qua đêm giữ nguyên tại mức 0,10%/năm, kỳ hạn 01 tuần và 01 tháng tăng lần lượt 0,01%/năm và 0,02%/năm lên mức 0,12%/năm và 0,22%/năm.

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.940 24.250 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.918 24.218 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.880 24.180 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.900 24.220 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.800 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.905 24.455 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.908 24.210 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.810 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.970 24.260 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.250
67.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.250
67.050
Vàng SJC 5c
66.250
67.070
Vàng nhẫn 9999
53.250
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.050
53.850