Lãi suất vay thế chấp tại Mỹ tăng lên mức cao nhất 14 năm

21:33 | 28/09/2022

Lãi suất thế chấp tăng đang ngày càng đè nặng lên thị trường nhà ở, vốn nhạy cảm với lãi suất, trong bối cảnh Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) mạnh tay nâng lãi suất để kiềm chế lạm phát cao.

lai suat vay the chap tai my tang len muc cao nhat 14 nam
Đồng USD. (Ảnh: THX/TTXVN)

Dữ liệu từ Hiệp hội Ngân hàng Thế chấp (MBA) ngày 28/9 cho hay lãi suất trung bình của các khoản vay thế chấp mua nhà tại Mỹ đã tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 8/2008.

Lãi suất thế chấp tăng đang ngày càng đè nặng lên thị trường nhà ở, vốn nhạy cảm với lãi suất, trong bối cảnh Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) mạnh tay nâng lãi suất để kiềm chế lạm phát cao.

Lãi suất hợp đồng trung bình cho một khoản thế chấp có lãi suất cố định 30 năm đã tăng 27 điểm cơ bản lên 6,52% trong tuần kết thúc vào ngày 23/9, một mức chưa từng thấy kể từ cuộc khủng hoảng tài chính và Đại suy thoái.

Các nhà hoạch định chính sách của Fed đã tăng lãi suất thêm 0,75 điểm phần trăm hồi tuần trước và là lần tăng thứ ba liên tiếp với mức tăng tương tự.

Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết thị trường nhà ở có thể trải qua một "đợt điều chỉnh" sau một thời gian tăng giá "nóng".

Việc Fed được dự báo sẽ tiếp tục tăng lãi suất đã khiến lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng vọt kể từ đầu năm nay. Lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm đóng vai trò là tiêu chuẩn cho lãi suất thế chấp. Chi phí cho các khoản vay mua nhà đã tăng hơn một điểm phần trăm trong sáu tuần qua.

MBA cũng cho hay Chỉ số Tổng hợp Thị trường, một thước đo về khối lượng đơn xin vay thế chấp, đã giảm 3,7% so với một tuần trước đó. Chỉ số tái cấp vốn đã giảm 10,9% so với tuần trước và hiện đang ở mức thấp nhất trong 22 năm.

Nguồn: TTXVN

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450