Chỉ số kinh tế:
Ngày 10/1/2026, tỷ giá trung tâm của VND với USD là 25.131 đồng/USD, tỷ giá USD tại Cục Quản lý ngoại hối là 23.925/26.337 đồng/USD. Tháng 12/2025, chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giảm 0,4% so với tháng trước và tăng 12,2% so với cùng kỳ. Cả nước có gần 17,2 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, tăng 13,9% so với tháng trước và 71,6% so với cùng kỳ. Xuất khẩu đạt 44,03 tỷ USD, tăng 12,6% so với tháng trước; nhập khẩu đạt 44,69 tỷ USD, tăng 17,6%, cán cân thương mại nhập siêu 0,66 tỷ USD. CPI tháng 12 tăng 0,19% so với tháng trước và tăng 3,48% so với cùng kỳ. Khách quốc tế đến Việt Nam hơn 2 triệu lượt, tăng 15,7%.
tet-duong-lich

Lệ phí đăng ký xe, biển số xe mới nhất

PL
PL  - 
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.
aa
Lệ phí đăng ký xe, biển số xe mới nhất
Bộ Tài chính ban hành quy định mới về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông

Thông tư nêu rõ mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông sau đây:

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Số TT

Nội dung thu lệ phí

Khu vực I

Khu vực II

I

Cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

1

Xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3 Mục này

350.000

100.000

2

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống (bao gồm cả xe con pick-up)

14.000.000

140.000

3

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000

105.000

4

Xe mô tô

a

Trị giá đến 15.000.000 đồng

700.000

105.000

b

Trị giá trên 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng

1.400.000

105.000

c

Trị giá trên 40.000.000 đồng

2.800.000

105.000

II

Đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới

1

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm theo biển số xe

a

Xe ô tô

105.000

b

Xe mô tô

70.000

2

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm theo biển số xe

35.000

3

Cấp đổi biển số xe

a

Xe ô tô

100.000

b

Xe mô tô

50.000

III

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời, biển số xe tạm thời

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng giấy

35.000

Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời bằng kim loại

105.000

Thông tư nêu rõ, tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí quy định tương ứng với khu vực đó.

Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá biển phương tiện giao thông nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo mức thu lệ phí của khu vực tổ chức, cá nhân lựa chọn cấp biển phương tiện giao thông trúng đấu giá theo quy định pháp luật.

Đối với xe ô tô, xe mô tô của lực lượng công an sử dụng vào mục đích an ninh đăng ký tại khu vực I hoặc đăng ký tại Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an thì áp dụng mức thu lệ phí tại khu vực I.

Trị giá xe mô tô làm căn cứ áp dụng mức thu lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới là giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm đăng ký.

Các khu vực quy định tại Thông tư này được xác định theo địa giới hành chính, cụ thể như sau:

Khu vực I gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc thành phố không phân biệt nội thành hay ngoại thành, trừ đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

Khu vực II gồm: Đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại khu vực I và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I quy định trên.

Miễn lệ phí

Các trường hợp sau đây được miễn lệ phí:

1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.

2. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật của cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự nước ngoài, thành viên các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và thành viên của gia đình họ không phải là công dân Việt Nam hoặc không thường trú tại Việt Nam được Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ địa phương (được Bộ Ngoại giao ủy quyền) cấp chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự.

Trường hợp này khi đăng ký xe và cấp biển số xe cơ giới, người đăng ký phải xuất trình với cơ quan đăng ký chứng minh thư ngoại giao; chứng minh thư công vụ hoặc chứng thư lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác (cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế liên chính phủ ngoài hệ thống Liên hợp quốc, cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, các đoàn của tổ chức quốc tế, thành viên của cơ quan và tổ chức khác) không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nhưng được miễn nộp hoặc không phải nộp lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới theo cam kết quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa bên ký kết Việt Nam với bên ký kết nước ngoài. Trường hợp này tổ chức, cá nhân phải cung cấp cho cơ quan đăng ký: Bản chụp cam kết quốc tế, điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.

4. Xe mô tô ba bánh chuyên dùng cho người khuyết tật./.

PL

Tin liên quan

Tin khác

Tám tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt

Tám tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt

Tại Nghị định số 4/2026/NĐ-CP, Chính phủ quy định chi tiết các tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ, hàng hóa công nghiệp đường sắt.
Quy định mới về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng

Quy định mới về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư số 82/2025/TT-NHNN quy định về trạng thái vàng của các tổ chức tín dụng.
Quy định về tổ chức, hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Quy định về tổ chức, hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Chính phủ ban hành Nghị định số 06/2026/NĐ-CP ngày 10/1/2026 quy định về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội.
Tỷ lệ công chức xếp ngạch chuyên viên chính tại các bộ không được quá 50%

Tỷ lệ công chức xếp ngạch chuyên viên chính tại các bộ không được quá 50%

Chính phủ ban hành Nghị định số 361/2025/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm công chức, trong đó quy định chi tiết về tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.
Sẵn sàng cho công tác đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền đối với lĩnh vực DNFBP giai đoạn 2023-2027

Sẵn sàng cho công tác đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền đối với lĩnh vực DNFBP giai đoạn 2023-2027

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa tổ chức Đào tạo trực tuyến hướng dẫn sử dụng các mô- đun của Ngân hàng Thế giới (WB) thực hiện đánh giá rủi ro quốc gia về rửa tiền, tài trợ khủng bố.
Ban hành danh mục vị trí việc làm công chức

Ban hành danh mục vị trí việc làm công chức

Tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP, Chính phủ quy định chi tiết về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm công chức.
Quy định mới về chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Quy định mới về chứng chỉ hành nghề chứng khoán

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 135/2025/TT-BTC quy định về hành nghề chứng khoán.
Quy định mới về thuế tiêu thụ đặc biệt

Quy định mới về thuế tiêu thụ đặc biệt

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 158/2025/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Bổ sung thẩm quyền xử phạt bằng hình thức phạt tiền cho công chức thuế

Bổ sung thẩm quyền xử phạt bằng hình thức phạt tiền cho công chức thuế

Tại Nghị định số 310 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 125 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn đã cho bổ sung thẩm quyền xử phạt bằng hình thức phạt tiền cho công chức thuế. Theo đó, công chức thuế có thẩm quyền phạt tiền đến 20 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về thủ tục thuế và phạt tiền đến 10 triệu đồng đối với các hành vi vi phạm về hóa đơn.
Ban hành 5 thủ tục hành chính về lĩnh vực việc làm

Ban hành 5 thủ tục hành chính về lĩnh vực việc làm

Bộ Nội vụ vừa ban hành Quyết định số 4/QĐ-BNV về việc công bố 5 thủ tục hành chính (TTHC) mới và bãi bỏ các thủ tục cũ trong lĩnh vực việc làm.