Lĩnh vực ngân hàng góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định nền kinh tế

14:20 | 06/11/2020

Trình bày Báo cáo tóm tắt tổng hợp nội dung thẩm tra của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội về việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội Tổng Thư ký Quốc hội Nguyễn Hạnh Phúc cho biết, lãi suất và tỷ giá được điều hành phù hợp với tình hình thực tế, góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định nền kinh tế.

linh vuc ngan hang gop phan kiem soat lam phat on dinh nen kinh te Hôm nay, Quốc hội bắt đầu phiên chất vấn và trả lời chất vấn
linh vuc ngan hang gop phan kiem soat lam phat on dinh nen kinh te Đại biểu Quốc hội: Thủy điện rất quan trọng, nhưng cẩn trọng dự án mới
linh vuc ngan hang gop phan kiem soat lam phat on dinh nen kinh te

Ngày 6/11, Quốc hội bắt đầu ngày đầu tiên tiến hành phiên chất vấn kéo dài 2,5 ngày, nhằm đánh giá toàn diện kết quả triển khai yêu cầu đặt ra trong các nghị quyết của Quốc hội từ đầu nhiệm kỳ đến nay.

Trình bày Báo cáo tóm tắt tổng hợp nội dung thẩm tra của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội về việc thực hiện nghị quyết của Quốc hội về giám sát chuyên đề và chất vấn trong nhiệm kỳ khóa XIV và một số nghị quyết trong nhiệm kỳ khóa XIII, Tổng Thư ký Quốc hội Nguyễn Hạnh Phúc cho biết, cơ cấu lại các ngành kinh tế có chuyển biến tích cực, tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo, ứng dụng công nghệ cao tăng.

Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăng về số lượng và chất lượng. Năng suất lao động tăng đều qua các năm. Khung chính sách về đầu tư công được hoàn thiện. Cơ cấu lại đầu tư công được chú trọng, kỷ luật, kỷ cương trong đầu tư công được nâng cao. Nhiều chính sách hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn được ban hành. Nhiều điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính được cắt giảm, đơn giản hóa.

Đó là những điểm tích cực trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Tuy nhiên, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa hoàn thiện và hoạt động của doanh nghiệp này gặp nhiều khó khăn. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư công chậm, hiệu quả đầu tư công chưa đáp ứng yêu cầu, còn xảy ra sai phạm. Việc tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi còn hạn chế.

Tiến độ giải ngân các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2019 đạt thấp. Tiến độ triển khai các dự án quan trọng quốc gia chậm so với yêu cầu. Kinh tế tư nhân chưa đáp ứng được vai trò là động lực quan trọng của nền kinh tế. Năng suất lao động còn thấp.

Trong lĩnh vực tài chính, hệ thống pháp luật về quản lý nợ công, tài sản công, quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp và cổ phần hóa được hoàn thiện. Việc cổ phần hóa, thoái vốn giai đoạn 2016 - 2020 đạt một số kết quả. Các chỉ tiêu nợ công đều trong giới hạn cho phép và giảm dần qua các năm.

Cơ cấu thu, chi ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 có nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ bội chi giảm dần qua các năm. Hệ thống chính sách thuế được hoàn thiện, cơ bản bao quát các nguồn thu cần điều tiết trong nền kinh tế. Ứng dụng công nghệ thông tin được đẩy mạnh. Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí có chuyển biến tích cực.

Tuy nhiên, còn tình trạng chậm ban hành văn bản hướng dẫn luật. Tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn chưa đạt kế hoạch đề ra. Chất lượng, năng lực triển khai một số dự án không đáp ứng yêu cầu giải ngân theo các Hiệp định đã ký kết; một số dự án sử dụng vốn vay còn lãng phí, chưa hiệu quả. Còn tình trạng thất thu, trốn thuế; tổng nợ đọng thuế hằng năm cao. Việc nâng cấp thủ tục hành chính tại Tổng cục Thuế còn chậm.

Với lĩnh vực ngân hàng, báo cáo thẩm tra nhấn mạnh, lãi suất và tỷ giá được điều hành phù hợp với tình hình thực tế, góp phần kiểm soát lạm phát, ổn định nền kinh tế. Dự trữ ngoại hối tăng. Chất lượng tín dụng được cải thiện, mức tăng trưởng hợp lý, cơ cấu tín dụng có điều chỉnh tích cực. Tín dụng đối với lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro được kiểm soát chặt chẽ.

Vấn đề sở hữu chéo, đầu tư chéo trong các tổ chức tín dụng từng bước được xử lý. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng của hệ thống các tổ chức tín dụng được kiểm soát. Năng lực tài chính, hoạt động của VAMC tiếp tục được củng cố.

Tuy nhiên, tiến độ cơ cấu lại các tổ chức tín dụng còn chậm, nhất là đối với các ngân hàng mua bắt buộc, ngân hàng được kiểm soát đặc biệt. Công tác triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 về xử lý nợ xấu còn khó khăn, vướng mắc. Chất lượng tín dụng thuộc chương trình cho vay hỗ trợ ngư dân chưa được cải thiện.

Trong phần chất vấn sáng 6/11, các câu hỏi được tập trung chủ yếu vào các vấn đề liên quan đến ngành giáo dục, nông nghiệp, y tế và thông tin truyền thông.

Đỗ Lê

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.266 23.821 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.244 23.535 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.225 23.540 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.300
Vàng SJC 5c
66.300
67.320
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000