Lợi nhuận trước thuế quý I của ngân hàng tăng khoảng 55-65%

17:41 | 21/03/2021

Công ty Chứng khoán SSI (SSI Research) ước tính lợi nhuận trước thuế quý I của ngân hàng trong phạm vi nghiên cứu sẽ tăng khoảng 55-65% so với cùng kỳ.    

Theo đó, SSI kỳ vọng ngành Ngân hàng tiếp tục tăng trưởng vượt trội so với các ngành khác trong quý I/2021, nhờ tỷ suất lợi nhuận tương đối hấp dẫn và triển vọng tín dụng được cải thiện khi hầu hết các ngân hàng đã đẩy nhanh xóa nợ xấu và tăng cường trích lập dự phòng bao nợ xấu trong quý IV/2020. 

loi nhuan truoc thue quy 1 cua ngan hang tang khoang 55 65
SSI đánh giá tích cực đối với triển vọng ngành Ngân hàng.

Các NHTM quốc doanh có khả năng sẽ đạt được mức tăng trưởng ngoạn mục hơn nữa, tăng khoảng 75-85% so với cùng kỳ khi các ngân hàng này đã tăng cường trích lập dự phòng để giải quyết các tài sản có vấn đề. Trong khi đó, các NHTM cổ phần dự kiến sẽ đạt mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế khoảng 45-55% so với cùng kỳ.

SSI ước tính tăng trưởng tín dụng đạt 15% so với cùng kỳ. SSI ước tính tăng trưởng tín dụng bình quân so với đầu năm của 10 ngân hàng thuộc phạm vi nghiên cứu sẽ đạt mức tương đương quý I/2020 là +1,5%-1,6% so với đầu năm hay +15% so với cùng kỳ, ngoại trừ MBB và VIB - hai ngân hàng có mức tăng trưởng tín dụng tốt trong hai tháng đầu năm 2021.

NIM ước tính ổn định so với quý IV/2020, tăng 15 điểm cơ bản so với quý I/2020. Thu nhập phí ở mức thấp ở hầu hết các ngân hàng trong quý I/2020, ngoại trừ TCB, BID và VIB. Áp lực trích lập dự phòng thấp so với quý I/2020, ví dụ ở VCB, MBB và CTG.

“Quý I/2020 sẽ là đỉnh cao của tăng trưởng so với cùng kỳ trong năm 2021, vì các ngân hàng đã ghi nhận nhiều thu nhập bất thường (kinh doanh ngoại hối, kinh doanh trái phiếu….) trong 9 tháng cuối năm 2020”, SSI cho hay.

"Cả năm 2021, lợi nhuận trước thuế ước tính sẽ đạt mức tăng trưởng ấn tượng là +24% so với cùng kỳ, được thúc đẩy bởi tăng trưởng tín dụng +15% so với cùng kỳ và chi phí tín dụng giảm (-22 điểm cơ bản)", SSI  đánh giá  lạc quan  đối với triển vọng ngành Ngân hàng.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700