Mercedes-Benz GLS 2020 bản máy dầu có giá gần 6,6 tỷ đồng

09:27 | 10/02/2020

Mercedes-Benz GLS 2020 bản máy dầu 350d 4MATIC AMG Premium vừa được định giá bán tại Thái Lan với mức 8.859.000 baht (~ 6,59 tỷ đồng).​

Chi tiết phiên bản Grand Edition sang trọng hơn của dòng Mercedes-Benz GLS

Thế hệ mới có phong cách thiết kế tương tự đàn em GLE mới với lưới tản nhiệt cỡ lớn được mạ chrome sáng bóng, đi kèm là logo thương hiệu ở trung tâm và bộ đèn pha MULTIBEAM LED với tổng cộng 112 bóng LED có tính năng chiếu xa lên đến 650m. Phía sau, xe trang bị cụm đèn hậu full-LED. Nhìn từ phần thân xe là bộ la-zăng hợp kim đa chấu AMG có kích thước 21 inch.

Bên trong không gian nội thất, Mercedes-Benz GLS 2020 có 02 tùy chọn chỗ ngồi 6 hoặc 7 chỗ. Xe được trang bị hệ thống thông tin giải trí MBUX mới, bao gồm cặp màn hình 12,3 inch với màn hình hỗ trợ lái và cảm ứng trung tâm đa kết nối,hệ thống âm thanh vòm Burmester cao cấp, sạc điện thoại không dây, đèn viền trang trí nội thất 64 màu, 09 cổng kết nối USB,...​ Với thế hệ mới, hành khách có thể điều chỉnh hàng ghế thứ 2 để thuận tiện hơn cho việc ra/vào hàng ghế 3 thông qua nút bấm “EASY-ENTRY”.

Cung cấp sức mạnh cho phiên bản này là khối động cơ 3.0L tăng áp (OM656) cho công suất 286 mã lực tại 3.400 – 4.600 v/p và mô-men xoắn cực đại 600Nm từ 1.200 – 3.200 v/p. Động cơ này được kết hợp cùng hộp số tự động 9G-TRONIC và hệ dẫn động bốn bánh 4Matic. Với sự kết hợp này, xe có thể tăng tốc từ 0 – 100 km/h chỉ trong 7 giây trước khi đạt tốc độ tối đa 227km/h

Thế hệ mới của GLS dự kiến sẽ sớm có mặt tại Việt Nam vào khoảng cuối quý I năm nay. Thông tin từ các sale trước đó cho biết tại thị trường nước ta, rất có thể xe sẽ chỉ được phân phối duy nhất với 01 phiên bản là GLS 450 4Matic, giá bán dự kiến trên 4,8 tỷ đồng. GLS 450 4Matic sẽ sử dụng động cơ xăng 6cyl 3.0L mild-hybrid (EQ Boost), sản sinh công suất khoảng 362 mã lực và mô-men xoắn cực đại 500Nm. 

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000