Miền Bắc đón không khí lạnh nhưng nhiệt độ không giảm nhiều

07:54 | 22/11/2022

Sáng sớm 22/11, miền Bắc có một đợt không khí lạnh mới tác động khiến cho khu vực này chuyển sang trạng thái mây nhiều; vùng đồng bằng, ven biển có mưa, mưa rào, nhiệt độ dịu mát.

mien bac don khong khi lanh nhung nhiet do khong giam nhieu
(Ảnh minh họa: Khánh Hòa/TTXVN)

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, ngày 22/11, mưa vẫn tiếp tục xuất hiện nhiều vùng trên cả nước.

Khu vực miền Bắc do vùng nhiễu động trong đới gió Đông đang có xu hướng mở rộng, nên từ sáng sớm sẽ có một đợt không khí lạnh mới tác động khiến cho khu vực này chuyển sang trạng thái mây nhiều; vùng đồng bằng, ven biển có mưa, mưa rào, cục bộ có điểm mưa to và dông.

Nhiễu động gió Đông mở rộng lên phía Bắc, trong khi không khí lạnh mới lại bổ sung, nên ngày 22/11, khu vực từ Nghệ An đến Quảng Nam sẽ có mưa vừa, mưa to, lượng mưa phổ biến từ 50-100mm, cục bộ có nơi mưa to trên 100mm.

Các tỉnh từ Quảng Ngãi trở vào đến Bình Thuận có mưa nhiều nhưng lượng mưa giảm còn 20-30mm, cục bộ chỉ một vài nơi mưa to trên 50mm. Do vẫn còn mưa nên nhiệt độ ở miền Trung vẫn duy trì trong khoảng từ 26-29 độ C.

Tây Nguyên và Nam Bộ, do vẫn còn tác động của vùng xoáy thấp từ biển vào nên tiếp tục có mưa vừa, có nơi mưa to và dông.

Dự báo các khu vực ngày và đêm 22/11, phía Tây Bắc Bộ có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều giảm mây trời nắng.

Nhiệt độ thấp nhất từ 21-24 độ C, riêng khu Tây Bắc 16-19 độ C, có nơi dưới 16 độ C. Nhiệt độ cao nhất từ 27-30 độ C, có nơi trên 30 độ C.

Phía Đông Bắc Bộ và Thủ đô Hà Nội có mưa vài nơi, sáng sớm có sương mù và sương mù nhẹ rải rác, trưa chiều giảm mây trời nắng; riêng khu vực đồng bằng và ven biển đêm có mưa, mưa rào rải rác và có nơi có dông. Gió Đông Bắc đến Đông cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất từ 21-24 độ C, vùng núi có nơi dưới 21 độ C. Nhiệt độ cao nhất từ 27-30 độ C.

Các tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên-Huế phía Bắc (Thanh Hóa-Nghệ An) có mưa rào rải rác và có nơi có dông; phía Nam (Hà Tĩnh đến Thừa Thiên-Huế) có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và dông; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Gió Đông Bắc đến Đông cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất từ 22-25 độ C. Nhiệt độ cao nhất từ 26-29 độ C.

Các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng đến Bình Thuận có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và dông; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Gió Đông Bắc cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất từ 22-25 độ C. Nhiệt độ cao nhất từ 26-29 độ C.

Khu vực Tây Nguyên có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và dông; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Gió Đông đến Đông Bắc cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất từ 19-22 độ C, có nơi dưới 18 độ C. Nhiệt độ cao nhất từ 25-28 độ C.

Nam Bộ có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to và dông; trong mưa dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giật mạnh. Gió Đông Bắc đến Bắc cấp 2-3. Nhiệt độ thấp nhất từ 22-25 độ C. Nhiệt độ cao nhất từ 28-31 độ C./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700