Một năm tồi tệ của đồng Lira Thổ Nhĩ Kỳ

07:10 | 03/01/2022

Đồng lira của Thổ Nhĩ Kỳ đã ghi nhận năm tồi tệ nhất kể từ khi Tổng thống Tayyip Erdogan lên nắm quyền cách đây gần hai thập kỷ, bất chấp lời kêu gọi người Thổ Nhĩ Kỳ nên tin tưởng vào các chính sách không chính thống của ông là cắt giảm lãi suất trong bối cảnh lạm phát tăng vọt.

mot nam toi te cua dong lira tho nhi ky Đồng tiền của Thổ Nhĩ Kỳ mất giá kỷ lục

Một năm tồi tệ

Đồng Lira là đồng tiền giảm giá mạnh nhất ở các thị trường mới nổi khi đã giảm 44% giá trị so với đồng USD trong năm 2021. Chỉ tính riêng tuần cuối năm thì đồng tiền này đã để mất tới 19% giá trị. Đây là cuộc khủng hoảng tiền tệ thứ hai kể từ năm 2018.

Cuộc khủng hoảng tiền tệ tăng tốc trong những tháng gần đây đã làm chao đảo nền kinh tế quy mô 720 tỷ USD của Thổ Nhĩ Kỳ. Theo các chuyên gia, nguyên nhân chủ yếu là do "chương trình kinh tế mới" của Tổng thống Erdogan tập trung vào xuất khẩu và tín dụng, bất chấp sự sụp đổ của đồng Lira và lạm phát tăng hơn 21%.

mot nam toi te cua dong lira tho nhi ky
Đồng Lira của Thổ Nhĩ Kỳ đã để mất 44% giá trị trong năm qua

Sau gần hai thập kỷ cầm quyền, ông Erdogan đã sa thải gần như mọi quan chức kinh tế cản trở quan điểm không chính thống của ông. Đặc biệt hồi tháng 3/2021, ông Erdogan đã sa thải Thống đốc NHTW Thỗ Nhĩ Kỳ Naci Agbal cũng bởi ông này đã chống lại áp lực từ chính phủ và đã tăng lãi suất trong nỗ lực kiểm soát lạm phát.

Tuy nhiên, NHTW Thổ Nhĩ Kỳ vẫn không giảm lãi suất trong nhiều tháng khi lạm phát tăng vọt. Mãi đến tháng 9, NHTW Thổ Nhĩ Kỳ mới giảm lãi suất dưới sức ép của ông Erdogan. Một tháng sau đó, ông Erdogan tiếp tục sa thải thêm hai thành viên Ủy ban chính sách tiền tệ của NHTW Thổ Nhĩ Kỳ, loại bỏ những quan chức cuối cùng ngáng trở chính sách của ông. Hệ quả là NHTW Thổ Nhĩ Kỳ đã cắt giảm lãi suất mạnh hơn trong tháng 10 và tiếp tục cắt giảm lãi suất lần thứ 3 vào tháng 11, bất chấp lạm phát tăng vọt.

Các nhà kinh tế và cựu chủ tịch NHTW Thổ Nhĩ Kỳ đã gọi việc nới lỏng là liều lĩnh vì lạm phát dự kiến sẽ đạt 30% trong tháng 12 do đồng Lira mất giá. Thậm chí Goldman Sachs kỳ vọng con số lạm phát sẽ đạt mức cao tới 40% vào giữa năm 2022.

Nỗ lực vãn hồi

Để xoa dịu tình trạng hỗn loạn, Tổng thống Erdogan đã công bố một kế hoạch nhằm bảo vệ các khoản tiền gửi trong nước với mục tiêu đảo ngược tình trạng đôla hóa. Theo đó, nhà nước sẽ cấp bù chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và tỷ giá hối đoái. Trên thực tế đồng Lira cũng đã phục hồi khá mạnh sau khi kế hoạch này được công bố, nhưng đà phục hồi kéo dài không lâu.

Tiếp đó, Tổng thống Erdogan cuối tuần trước đã kêu gọi người Thổ Nhĩ Kỳ giữ tất cả các khoản tiết kiệm của họ bằng đồng lira và chuyển vàng vào ngân hàng, nói rằng sự biến động của thị trường phần lớn đã được kiểm soát.

"Chừng nào chúng ta không lấy tiền của chính mình làm tiêu chuẩn, thì chúng ta chắc chắn sẽ bị chìm. Đồng Lira của Thổ Nhĩ Kỳ, tiền của chúng ta, đó là thứ chúng ta sẽ hướng tới. Không phải với ngoại tệ này hay ngoại tệ kia", ông nói với một nhóm kinh doanh. “Chúng tôi đang tiến hành cuộc chiến để cứu nền kinh tế thoát khỏi chu kỳ lãi suất cao và lạm phát cao”, ông nói, nhắc lại quan điểm của mình rằng lãi suất cao sẽ làm tăng giá.

Tuy nhiên trái với lời kêu gọi của ông, đồng lira suy yếu xuống mức 13,63 trước khi phục hồi và kết thúc ngày đi ngang ở mức 13,1875.

Marek Drimal tại Societe Generale cho biết kế hoạch bảo vệ tiền gửi đã cung cấp một số bước hỗ trợ, tuy nhiên "thị trường cần thấy các bước hữu hình để giải quyết các vấn đề tiềm ẩn trong nền kinh tế". Nhiều nhà kinh tế đã cảnh báo rằng nếu đồng Lira tiếp tục giảm giá, kế hoạch này có thể tiếp tục gây ra lạm phát và thêm gánh nặng tài chính của quốc gia.

Bộ trưởng Tài chính Thổ Nhĩ Kỳ Nureddin Nebati hồi đầu tuần trước cho biết, tỷ lệ nắm giữ đôla của người dân Thổ Nhĩ Kỳ đã giảm. Nhưng dữ liệu chính thức cho thấy tỷ lệ nắm giữ các đồng tiền mạnh, bao gồm các công ty, đã tăng lên mức kỷ lục 238,97 tỷ USD vào tuần trước. Trong khi nắm giữ ngoại tệ ròng của NHTW Thổ Nhĩ Kỳ đã giảm xuống mức thấp nhất trong gần hai thập kỷ là 8,63 tỷ USD.

NHTW Thổ Nhĩ Kỳ đã công bố năm biện pháp can thiệp trực tiếp để hỗ trợ đồng lira vào đầu tháng 12. Tuy nhiên sau đó cơ quan này không công bố thêm gì kể từ khi kế hoạch chống đôla hóa được công bố vào ngày 20/12. Thế nhưng theo các chủ ngân hàng và những người khác, lượng dự trữ ngoại hối sụt giảm cho thấy NHTW Thổ Nhĩ Kỳ đã hỗ trợ khoảng 8 tỷ USD cho các can thiệp bổ sung của nhà nước.

Hoàng Nguyên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400