Mùa na chín

15:13 | 19/08/2015

 Đến với huyện Chi Lăng của tỉnh Lạng Sơn trong những ngày tháng Tám, chúng tôi được hoà mình vào niềm vui phấn khích của bà con các dân tộc nơi đây khi cây na bước vào thời kỳ thu hoạch. Đặc biệt là bà con những xã có diện tích trồng na nhiều như Bãi Hào, Đồng Bành, Đồng Mỏ… 

Ảnh minh họa

Được biết, vụ na năm nay không chỉ được mùa mà giá lại cao. Cây na đã giúp nhiều hộ gia đình nơi đây không chỉ thoát nghèo mà còn “phất” lên giàu có rất nhanh.

Vụ thu hoạch na được bắt đầu từ cuối tháng Bảy và tháng Tám là thời khắc chính vụ. Nếu như vụ mùa năm trước, do thời tiết thất thường nên na cho trái ít thì năm nay cây na ở Chi Lăng có mật độ đậu quả rất cao, lên tới 60-70% số nụ hoa nở trên cây. Hàng ngày, lượng na thu hái trong toàn huyện lên tới hàng ngàn tấn. Riêng ở Đồng Mỏ, Đồng Bành mỗi ngày cung cấp cho thị trường hàng trăm tấn.

Được mùa, niềm vui khôn xiết hiện rõ trên hầu hết các khuôn mặt của mọi người từ trẻ tới già. Chị Lê Thị Hải ở thị trấn Đồng Mỏ, chủ nhân của 2 ha na cho biết: “Nếu tính từ 5 năm trở lại đây thì năm nay na gần như là được mùa nhất. Quả sai mà lại to. Đã vậy, chất lượng lại thơm, ngọt, ít hạt”.

Không chỉ được mùa lớn, niềm vui của bà con ở Chi Lăng còn được nhân lên khi na trúng giá. Qua khảo sát ở khu chợ na họp mỗi ngày một phiên dọc theo quốc lộ 1A, chạy qua đoạn thị trấn Đồng Mỏ, chúng tôi thấy các loại na to (loại na gốc) cỡ 3-4 quả/kg có giá 50.000-60.000 đồng; na nhỏ hơn loại 7-8 quả/kg có giá rẻ hơn đôi chút, cỡ 25.000-30.000 đồng; xấu hơn một chút, các loại na nhỏ, na vẹo… giá cũng không dưới 20.000 đồng/kg.

Anh Trần Văn Ấm ở xã Bãi Hào, người được mệnh danh là “vua na” khi diện tích mà anh trồng lên tới 20 ha cho biết, nếu giá cứ như thế này thì vụ na này gia đình anh sẽ thu được khoảng 400 triệu.

Hôm chúng tôi tới thăm các trang trại na ở đây, bà con đang tất bật thu hái và vận chuyển na xuống núi bằng tời dọc. Trông ai cũng thấm mệt qua những giọt mồ hôi nhỏ nhưng dường như mọi người đều vui, đều quên hết vất vả, mệt mỏi bởi thành quả mà họ xứng đáng đạt được.

Hôm nay, nếu ai có dịp đi Lạng Sơn qua vùng biên ải Chi Lăng sẽ nhìn thấy một màu xanh mướt của na trải dài từ chân núi lên tới tận đỉnh núi thay cho màu xám xịt của núi đá xưa kia. Thương hiệu na dai Đồng Mỏ, Đồng Bành đã trở nên nổi tiếng trên thị trường. Nhiều nhà đã trở nên khá giả, giàu có.

Thế mới biết sức mạnh ý chí của con người là vô biên vì họ biết vượt khó khăn, sự cằn cỗi của thiên nhiên để nuôi sống và làm giàu cho mình, cho xã hội. Như Bác Hồ kính yêu của chúng ta hằng nói: “Bàn tay ta làm nên tất cả, có sức người sỏi đá cũng thành cơm”.

Chia tay vùng na Chi Lăng chúng tôi mang theo tiếng nói tiếng cười cùng bức tranh tươi tắn về làng quê ấm no, trù phú của bà con các dân tộc nơi đây và thầm mong cho vùng biên ải này ngày càng đổi mới hơn, giàu có hơn nữa.

Nguyễn Việt Hưng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000