Mỹ: Áp lực chính trị 'đè nén' quyết định lãi suất của Fed

14:53 | 30/07/2019

Tổng thống Mỹ Donald Trump liên tục chỉ trích Fed và Chủ tịch Jerome Powell vì không thể thúc đẩy nền kinh tế Mỹ tăng trưởng 3% trong năm 2019 và cao hơn nữa trong năm sau như cam kết của ông.

Trụ sở Ngân hàng Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) ở Washington, DC. (Ảnh: THX/TTXVN

Ngân hàng Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự định "nâng cao sức đề kháng" cho nền kinh tế Mỹ trước tình trạng giảm tốc của kinh tế toàn cầu bằng một kế hoạch giảm lãi suất lần đầu tiên được tính đến trong suốt một thập kỷ.

Nhưng kế hoạch này ngày càng khó thực hiện khi phải đối mặt với áp lực chính trị.

Tổng thống Mỹ Donald Trump liên tục chỉ trích Fed và Chủ tịch Jerome Powell vì không thể thúc đẩy nền kinh tế Mỹ tăng trưởng 3% trong năm 2019 và cao hơn nữa trong năm sau như cam kết của ông.

Chia sẻ trên Twitter ngày 29/7, Tổng thống Trump cho rằng trong khi cả Liên minh châu Âu (EU) và Trung Quốc đều sẽ tiếp tục giảm lãi suất và "bơm" tiền vào hệ thống tài chính, tạo điều kiện cho các nhà sản xuất bán sản phẩm thì Fed lại không có động tĩnh gì dù lạm phát tại Mỹ đang rất thấp.

Ông còn cho rằng thật tệ vì có thể ngân hàng trung ương Mỹ sẽ nỗ lực rất ít so với những gì mà các đối tác kể trên đã làm.

Thách thức lúc này với Fed được cho là phải vượt qua được những động thái can thiệp chính trị trước khi đưa ra quyết định vào ngày 31/7 và định hướng chính sách tiền tệ dựa trên các số liệu kinh tế thay vì những áp lực chính trị.

Việc thay đổi chính sách có "một chút bất thường" vì trước đó cả Chủ tịch Powell và các quan chức khác tại Fed đều khẳng định rằng họ hy vọng kinh tế Mỹ sẽ tiếp tục tăng trưởng và lạm phát sẽ nhích dần lên.

Nhưng trên thực tế, hiện chỉ số thất nghiệp, một trong hai chỉ số chủ chốt mà luật pháp Mỹ quy định Fed cần phải tập trung khi đưa ra chính sách, đang ở mức thấp nhất trong vòng 50 năm qua.

Chỉ có một thị trường việc làm tốt mới có thể thúc đẩy tăng trưởng lương, và tạo động lực cho lạm phát - chỉ số quan trọng thứ hai với Fed - gia tăng. Nhưng chỉ số lạm phát tại Mỹ hầu như luôn thấp hơn và có lúc thấp hơn nhiều so với mức mục tiêu là 2%.

Cùng với đó, các chiến thuật thương mại mang tính gây hấn của chính quyền Washington cũng đã khiến hoạt động đầu tư kinh doanh đình trệ trong bối cảnh các nền kinh tế lớn như Trung Quốc đang chững lại và vấn đề Brexit ám ảnh nền kinh tế Anh cũng như EU.

Chính vì vậy, Fed có những cơ sở để xem xét biện pháp hạ lãi suất nhằm bảo vệ nền kinh tế Mỹ. Các nhà thương mại cũng đều cho rằng việc cắt giảm lãi suất chắc chắn sẽ diễn ra.

Trong giai đoạn từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2018, Fed đã 9 lần tăng lãi suất cho vay cơ bản, trong đó có 4 lần vào năm ngoái.

Nhiều nhà kinh tế cũng dự đoán Fed có thể sẽ tiếp tục giảm lãi suất thêm một lần nữa trong năm 2019 và có thể sẽ hạ lãi suất 3 lần tính từ nay tới đầu năm 2020./.

Nguồn: TTXVN/Vietnam+

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.460 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.520 23.700 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.400 23.650 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.670 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.490 23.660 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.495 23.680 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.480 23.640 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.520 23.650 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
46.700
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
46.700
47.900
Vàng SJC 5c
46.700
47.920
Vàng nhẫn 9999
44.200
45.400
Vàng nữ trang 9999
43.900
45.200