Mỹ: Sản xuất tăng mạnh nhất 10 tháng

16:39 | 03/05/2012

Viện Quản lý nguồn cung (ISM) của Mỹ vừa công bố chỉ số hoạt động nhà máy tại nền kinh tế lớn nhất thế giới này đã tăng từ mức 53,4 trong tháng 3 lên 54,8; vượt qua mức dự báo 53,0 được đưa ra trước đó.

Điều đó cho thấy sản xuất của Mỹ đang tăng trưởng. Sản xuất công nghiệp  chiếm 12% các hoạt động kinh tế của Mỹ và trở thành nền tảng cho sự phục hồi sau thời kỳ suy thoái 2007 - 2009.

Sản xuất ô tô tăng trưởng đã chống đỡ cho nền kinh tế Mỹ từ tháng 1 đến tháng 3 và sẽ tiếp tục thúc đẩy sản xuất. Sản lượng ô tô đóng góp 1,2% vào tăng trưởng sản xuất - tỷ lệ cao nhất từ quý III/2009, đồng thời đóng góp một nửa vào tăng trưởng GDP. Doanh số xe hơi bán ra tăng mạnh nhất 4 năm.

Chỉ số việc làm của ISM cũng tăng từ 56,1 lên 57,3 - mức cao nhất kể từ tháng 6 năm ngoái. Chỉ số về đơn đặt hàng mới cũng đạt mức cao nhất, tăng từ 54,5 lên 58,2.

BTK

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200