Năm 2019 xuất siêu hơn 11 tỷ USD, theo Tổng cục Hải quan

09:19 | 14/01/2020

Trái với dự báo nhập siêu khoảng 1 tỷ USD trong tháng 12/2019 được Tổng cục Thống kê đưa ra cuối năm ngoái, số liệu vừa công bố của Tổng cục Hải quan cho thấy trong tháng vừa qua, cán cân thương mại vẫn xuất siêu gần 260 triệu USD và lũy kế cả năm xuất siêu gần 11,12 tỷ USD.

nam 2019 xuat sieu hon 11 ty usd theo tong cuc hai quan Cán cân thương mại hàng hóa năm 2019 xuất siêu khoảng 10 tỷ USD
nam 2019 xuat sieu hon 11 ty usd theo tong cuc hai quan

Cụ thể, trong tháng 12/2019, cả nước xuất khẩu đạt trên 22,56 tỷ USD (con số dự báo trước đó là 21,8 tỷ USD), giảm nhẹ 1% so với tháng trước đó; nhập khẩu đạt hơn 22,3 tỷ USD( trước đó dự báo là 22,8 tỷ USD), tăng 4,5% so với tháng trước đó.

Do kim ngạch xuất khẩu đạt cao hơn dự kiến và nhập khẩu thấp hơn dự tính trước đó, cả tháng 12/2019 Việt Nam quay trở lại xuất siêu 259,2 triệu USD.

Với kết quả trên, trong năm 2019 Việt Nam xuất khẩu đạt kim ngạch 264,19 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm 2017, vượt mục tiêu Quốc hội đặt ra; nhập khẩu đạt gần 253,1 tỷ USD, tăng 6,8% so với năm 2017; xuất siêu cả năm gần 11,12 tỷ USD.

Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 2019 của Việt Nam là 517,26 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950