New Zealand tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản

09:34 | 23/11/2022

Ngân hàng Trung ương New Zealand (RBNZ) vừa quyết định tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản - động thái mạnh tay nhất trong các đợt tăng lãi suất gần đây - và tiết lộ khả năng sẽ theo đuổi chính sách thắt chặt hơn nữa trong thời gian tới, đẩy mạnh cuộc chiến chống lạm phát ngay cả khi họ dự báo sẽ xảy ra một cuộc suy thoái kinh tế vào năm tới.

new zealand tang lai suat them 75 diem co ban Lạm phát quý III của New Zealand tăng cao hơn kỳ vọng
new zealand tang lai suat them 75 diem co ban New Zealand tăng lãi suất lên mức cao nhất trong 7 năm

Ủy ban Chính sách tiền tệ của RBNZ đã nâng lãi suất cơ bản (OCR) lên 4,25% từ mức 3,5%, đúng như dự báo của 15 trong số 21 chuyên gia kinh tế được Bloomberg khảo sát trước đó.

Cũng theo khảo sát trên, các chuyên gia dự báo OCR sẽ đạt đỉnh ở 5,5% vào quý III/2023, tăng từ mức cao nhất trước đó là 4,1%.

new zealand tang lai suat them 75 diem co ban

“Ủy ban đồng tình rằng OCR cần đạt đến mức cao hơn và sớm hơn so với tính toán trước đó để đảm bảo kéo lạm phát về phạm vi mục tiêu trong trung hạn. Lạm phát giá tiêu dùng quá cao, thị trường việc làm vượt quá mức bền vững và kỳ vọng lạm phát đã tăng lên”, RBNZ cho biết trong một tuyên bố.

Ngân hàng Trung ương này đang phải đối phó với tình trạng lạm phát cao hơn dự kiến ​​và tỷ lệ thất nghiệp thấp gần mức kỷ lục - những yếu tố hỗ trợ cho khả năng đẩy nhanh tốc độ thắt chặt chính sách sau 5 lần tăng lãi suất 50 điểm cơ bản liên tiếp.

Trong khi đó, một số ngân hàng trung ương khác đang trở nên thận trọng hơn khi tính toán lộ trình và mức độ tăng lãi suất, trong bối cảnh rủi ro suy thoái toàn cầu gia tăng.

“Quyết sách của RBNZ vừa qua thể hiện quan điểm rất "diều hâu". Lãi suất cơ bản của nước này có thể sẽ đạt đỉnh gần 5,5% thay vì dự báo hiện tại của chúng tôi là 5%", chuyên gia kinh tế cấp cao tại Capital Economics, Marcel Thieliant nói.

Lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm của New Zealand đã tăng 11 điểm cơ bản lên 4,27% sau quyết định lãi suất nói trên, trong khi tỷ giá hoán đổi cũng tăng mạnh. Sáng nay, đồng tiền nước này đã tăng 0,51% lên 0,6172 USD.

Thống đốc RBNZ, ông Adrian Orr sẽ tổ chức họp báo vào cuối giờ chiều hôm nay.

Mức tăng lãi suất lần này của RBNZ là lớn nhất kể từ năm 1999 và đưa lãi suất chuẩn lên mức cao nhất kể từ năm 2008. Trước đó, Ủy ban chính sách cũng đã cân nhắc khả năng phải tăng lãi suất lên thêm 100 điểm cơ bản.

Cùng với việc tăng lãi suất, Ngân hàng Trung ương New Zealand dự đoán rằng nền kinh tế sẽ suy giảm trong bốn quý liên tiếp bắt đầu từ quý hai năm sau; đồng thời lạm phát sẽ tăng lên mức 7,5% so với cùng kỳ trong quý cuối cùng của năm nay, từ mức 7,2% hiện tại. Tuy nhiên, lạm phát sẽ chậm lại ở mức 5% vào cuối năm 2023 và sẽ khó có thể quay về mức tăng 2% cho đến cuối năm 2025.

Các dự báo cập nhật của RBNZ cho thấy lãi suất cơ bản sẽ giảm dần từ cuối năm 2024. Lập trường tích cực hơn của RBNZ đang trái ngược với các động thái nhằm làm chậm tốc độ thắt chặt của một số ngân hàng trung ương khác.

Ở nơi khác, các nhà hoạch định chính sách của Ngân hàng Trung ương Úc (RBA) đã chỉ tăng lãi suất thêm 0,25% vào tháng Mười, với lý do tác động của chi phí vay cao hơn đang ảnh hưởng đến các hộ gia đình.

Trong khi đó, một số quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đang ủng hộ việc giảm mức tăng lãi suất xuống 50 điểm cơ bản tại cuộc họp tháng này, sau khi dữ liệu cho thấy lạm phát đã hạ nhiệt trong tháng trước.

Phần lớn các nhà kinh tế kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc sẽ chỉ tăng lãi suất 25 điểm cơ bản tại cuộc họp trong tuần này, sau khi đã tăng 50 điểm vào tháng trước.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.970 24.280 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.960 24.240 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.990 24.290 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.980 24.280 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.980 24.620 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.950 24.300 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.960 24.230 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.978 24.280 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.980 24.550 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.010 24.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.300
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.300
67.150
Vàng SJC 5c
66.300
67.170
Vàng nhẫn 9999
53.400
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.200
54.000