Ngân hàng Nhà nước: Giá vàng trong nước phù hợp với mức tăng của giá vàng quốc tế

09:04 | 24/07/2020

Trong những ngày gần đây, giá vàng quốc tế biến động tăng mạnh, tuy nhiên giá vàng trong nước diễn biến tăng phù hợp với mức tăng của giá vàng quốc tế, xung quanh vấn đề này phóng viên đã có cuộc trao đổi với ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh.

ngan hang nha nuoc gia vang trong nuoc phu hop voi muc tang cua gia vang quo c te
Ông Nguyễn Hoàng Minh
Thưa ông, thời gian gần đây, giá vàng trong nước biến động tăng theo giá vàng thế giới, đâu là nguyên nhân?

Ông Nguyễn Hoàng Minh: Trong những ngày gần đây, giá vàng quốc tế biến động tăng mạnh, từ mức 1.807 USD/oz vào ngày 20/7/2020 lên mức cao nhất 1.888 USD/oz trong phiên giao dịch chiều ngày 23/7/2020, mức cao kỷ lục trong vòng 9 năm qua. Chỉ riêng trong ngày 23/7/2020 giá vàng quốc tế đã tăng 39 USD/oz, tương đương mức tăng 2,1% trong ngày.

Nguyên nhân chủ yếu khiến giá vàng quốc tế tăng cao là do số ca nhiễm Covid-19 không ngừng gia tăng ở nhiều nước, giới đầu tư kỳ vọng các nước đang chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 có thể áp dụng thêm các gói kích thích kinh tế, đặc biệt sau khi EU thông qua gói cứu trợ “lịch sử” trị giá 750 tỷ Euro. 

Đồng đô la Mỹ đã giảm giá xuống mức thấp nhất trong vòng 4 tháng qua. Ngoài ra, trong ngày 23/7/2020, những diễn biến căng thẳng trong quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc đã khiến giá vàng tiếp tục đà tăng mạnh.

Thị trường trong nước, giao dịch mua, bán vàng diễn ra thế nào, thưa ông?

Ông Nguyễn Hoàng Minh: Trên thị trường trong nước, giá vàng miếng SJC trong nước tăng theo giá vàng quốc tế, có thời điểm mức giá bán vàng miếng SJC trong nước tăng lên mức 54,9 triệu đồng/lượng trong chiều ngày 23/7/2020.

Tuy nhiên, giá vàng trong nước diễn biến tăng phù hợp với mức tăng của giá vàng quốc tế,  giao dịch mua, bán trên thị trường ở mức bình thường, không có hiện tượng người dân đổ xô đi mua vàng mà còn có hiện tượng một số người dân có xu hướng bán vàng ra khi giá vàng cao.

Ông có thể nhận định xu hướng, diễn biến giá vàng thế giới trong thời gian tới?

Ông Nguyễn Hoàng Minh: Theo các chuyên gia, trong thời gian tới giá vàng thế giới còn diễn biến phức tạp, chủ yếu phụ thuộc vào tình hình dịch bệnh Covid-19 trên thế giới cũng như diễn biến căng thẳng trong quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc. 

Do vậy, giá vàng trong nước có thể biến động tăng, giảm theo giá vàng thế giới. Tuy nhiên, các chuyên gia cũng cho rằng giá vàng trong thời gian này còn nhiều yếu tố rủi ro.

Xin cảm ơn ông!

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570