Ngân hàng sẵn sàng cho vay mua nhà để ở

00:09 | 09/06/2022

Khi lãi suất tín dụng chính sách cho khách hàng mua nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đã về mức 4,8%/năm, ở các phân khúc khác NHTM cũng đang cạnh tranh với nhiều sản phẩm cho vay mua nhà với lãi suất rất đa dạng và thủ tục hồ sơ nhanh gọn hơn.

ngan hang san sang cho vay mua nha de o NHNN không có chủ trương siết, thắt chặt tín dụng đối với lĩnh vực bất động sản

Theo đó hiện lãi suất cho vay mua nhà của các NHTM vẫn giữ vững ổn định như các tháng đầu năm nay. Đơn cử, VietinBank đang cho vay với lãi suất từ 8,3 - 8,8%/năm cho hai lựa chọn ưu đãi lãi suất 6 tháng đầu và 24 tháng đầu. Bên cạnh đó, Vietcombank đang áp dụng lãi suất cho vay đối với cá nhân mua nhà ở thông thường 8,2%/năm. BIDV lãi suất mềm hơn là 7,5% cho 12 tháng đầu sau đó lãi suất thả nổi theo thị trường. Cũng tại BIDV nếu khách hàng mua căn hộ của dự án do ngân hàng liên kết với chủ đầu tư, lãi suất cho vay 10%/năm, chủ đầu tư hỗ trợ miễn lãi trong thời gian đầu thì số lãi thực trả vẫn dưới 10%.

ngan hang san sang cho vay mua nha de o
Những dự án căn hộ có tính thanh khoản cao các ngân hàng săn đón cho vay

Trong khi đó lãi suất cho vay mua nhà của các NHTMCP có cao hơn, nhưng thời gian giải quyết hồ sơ nhanh hơn, thời gian dài và chính sách cũng linh hoạt hơn. Chẳng hạn, lãi suất cho vay mua nhà của MSB là 9,34%/năm trong 12 tháng đầu, thời gian cho vay vốn 20 năm và hạn mức cấp tín dụng từ 70-80% giá trị tài sản đảm bảo. Techcombank cũng công bố lãi suất cho vay mua nhà ở đối với cá nhân ở mức 8,29%/năm đối với ưu đãi 6 tháng đầu và 8,89%/năm đối với ưu đãi 24 tháng đầu sau ngày giải ngân…

Nhìn chung các NHTM đều có chính sách ưu đãi lãi suất cho khách hàng vay mua nhà trong ít nhất 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng… sau đó các ngân hàng lấy lãi suất tiết kiệm 12, 24 tháng cộng thêm biên độ từ 2,5-3,5% để tính lãi suất cho vay thời kỳ tiếp theo. Chẳng hạn Vietcombank công bố lấy lãi suất tiết kiệm 24 tháng cộng thêm 3,5% để ra lãi suất cho vay sau thời gian ưu đãi, nhưng không thấp hơn lãi suất sàn của ngân hàng này công bố. Trong khi một số ngân hàng như BIDV, TPBank, Sacombank… thường điều chỉnh lãi suất cho vay đối với những khoản dư nợ cho vay mua nhà ít nhất hai lần một năm.

Ngoài ra, các NHTM cũng có những sản phẩm lãi suất cho vay mua nhà ở thấp, thậm chí chỉ bằng lãi suất huy động. Đây là những sản phẩm bất động sản do ngân hàng liên kết với chủ đầu tư dự án. Từ đó, các NHTM nhắm đến khách hàng trẻ, có việc làm nhưng còn thiếu nhà ở thiết kế ra các sản phẩm cho vay bất động sản nhà ở, bên cạnh đó ngân hàng liên kết với các chủ đầu tư những dự án có pháp lý đầy đủ xây dựng sản phẩm tín dụng.

Trả lời phóng viên Thời báo Ngân hàng, một lãnh đạo ngân hàng cho biết, thông thường ngân hàng giải quyết hồ sơ vay vốn mua nhà sẽ ưu tiên hồ sơ mua nhà ở dự án chủ đầu tư liên kết với ngân hàng, để tạo tính linh hoạt cho sản phẩm, giải quyết hồ sơ liên thông nhanh hơn. Thực tế, mỗi chủ đầu tư sẽ liên kết với một ngân hàng để thuận tiện cho đầu ra sản phẩm căn hộ, dễ dàng tạo điều kiện cho người mua vay vốn ngân hàng đó. Còn đối với các dự án căn hộ không có sổ hồng, khi khách hàng muốn vay vốn ở ngân hàng không liên kết với chủ đầu tư dự án thì phải dùng một tài sản đảm bảo khác mới được vay.

Lãnh đạo một NHTM "tiết lộ": Đối với các loại nhà phố hiện hữu trong khu dân cư, ngân hàng thường ngại cho vay do sợ quy hoạch treo, ngõ hẻm nhỏ, diện tích nhà nhỏ nhưng giá trị lại cao. Nếu muốn vay khách hàng và ngân hàng sẽ phải cùng hoàn thiện nhiều thủ tục, giấy tờ hơn như người vay vốn phải có thu nhập ổn định, chứng minh bằng nhiều nguồn thu nhập khác nhau. Tuy nhiên, cũng là nhà phố nhưng nằm trong các khu dự án có tính thanh khoản cao như các khu đô thị HimLam, VinHomes, Sala, Phú Mỹ Hưng… ngân hàng sẵn sàng duyệt hồ sơ cho vay rất nhanh. Như vậy, có thể thấy người mua nhà có thu nhập ổn định, sản phẩm bất động sản có giấy phép và nằm trong khu dân cư có tính thanh khoản cao sẽ được các ngân hàng săn đón.

Theo số liệu thống kê của NHNN, tính đến cuối tháng 4/2022, dư nợ tín dụng bất động sản đạt hơn 2,288 triệu tỷ đồng, tăng 10,19% so với cuối năm 2021, chiếm 19,16% tổng dư nợ tín dụng toàn hệ thống. Trong đó dư nợ tín dụng đầu tư bất động sản chiếm khoảng 785 ngàn tỷ đồng, chiếm khoảng 1/3 dư nợ tín dụng lĩnh vực bất động sản, phần dư nợ còn lại khoảng 1,5 triệu tỷ đồng thuộc về các khoản dư nợ cho vay khuyến khích trong lĩnh vực này.

Minh Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.250 23.536 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.200
Vàng SJC 5c
66.200
67.220
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.400
53.000