Ngân hàng Việt Nam hấp dẫn hàng đầu khu vực

09:54 | 08/03/2021

Ngân hàng Việt Nam thuộc diện hấp dẫn nhất khu vực. Đó là đánh giá của định chế tài chính J.P.Morgan (Mỹ) về cơ hội đầu tư tại Việt Nam mới đây.

ngan hang viet nam hap dan hang dau khu vuc Ngân hàng kỳ vọng bứt phá năm 2021

Theo J.P Morgan, các ngân hàng Việt đang chứng kiến tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tốt nhất khu vực ASEAN. Bên cạnh đó, môi trường vĩ mô thuận lợi và nền tảng tăng trưởng GDP cao sẽ thúc đẩy nhu cầu tín dụng, cải thiện lợi nhuận cho các ngân hàng. Các cổ phiếu được J.P Morgan khuyến nghị quan tâm là TCB (Techcombank), ACB (Á Châu) và VPB (VPBank).

Một số tổ chức khác cũng ủng hộ sức hấp dẫn của các cổ phiếu ngân hàng. Tiêu biểu Công ty chứng khoán KIS Việt Nam mới đây đã nâng khuyến nghị mua đối với cổ phiếu VCB của Vietcombank với giá mục tiêu 116.000 đồng/cổ phiếu. Đó là nhờ quá trình mở rộng quy mô cho vay bán lẻ của ngân hàng, chiếm khoảng 45% tổng dư nợ cho vay trong 2020, tăng 25% trong khoảng 5 năm gần đây và hướng tới mục tiêu đạt 65% trước 2025. Điều này có thể giúp NIM của VCB mở rộng thêm từ 10-25 điểm phần trăm và nâng tỷ trọng lợi nhuận ngoài lãi so với tổng thu nhập thêm 4 điểm phần trăm trong giai đoạn dự báo 2021-2025.

ngan hang viet nam hap dan hang dau khu vuc
Các ngân hàng Việt đang chứng kiến tốc độ tăng trưởng và ROE tốt nhất khu vực ASEAN

NHNN định hướng tăng trưởng tín dụng 12% trong năm nay, song có điều chỉnh phù hợp với diễn biến của nền kinh tế. Tuy nhiên hạn mức tín dụng sẽ không cào bằng mà sẽ phân bổ cao hơn cho các ngân hàng có chất lượng hoạt động tốt, có tỷ lệ nợ xấu thấp... Techcombank đang có tỷ lệ an toàn vốn (CAR) cao nhất 16,1% và tỷ lệ nợ xấu thấp, chỉ khoảng 0,5%.

Việt Nam vẫn đang là một quốc gia có dân số trẻ là điều kiện thuận lợi để các ngân hàng khai khác các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại trong kỷ nguyên số. Theo J.P Morgan, Việt Nam có lượng người dùng ứng dụng ngân hàng ngày tương đối cao, nhưng vẫn ở mức thấp trong khu vực châu Á. Điều này cho thấy vẫn còn dư địa mở rộng phạm vi áp dụng kỹ thuật số. Các ngân hàng như VPBank, Techcombank và Vietcombank có lượt người tải xuống ứng dụng cao hơn đáng kể. J.P. Morgan kỳ vọng họ sẽ khai thác tốt lợi thế này.

Covid -19 đang để lại nhiều hệ lụy xấu và ngân hàng nào chủ động ứng phó với các rủi ro của đại dịch sẽ có cơ hội trụ vững và sớm tăng trưởng nhanh trở lại. Trong quý 4/2020, Vietcombank đã bất ngờ gia tăng chi phí dự phòng rủi ro. “Chúng tôi tin rằng Vietcombank đã trích lập đầy đủ cho các tài sản có khả năng suy giảm chất lượng do Covid-19. Trong 2021, chúng tôi kỳ vọng dự phòng tín dụng sẽ giữ nguyên ở 9.700 tỷ đồng. Từ năm 2022 trở đi, dự báo nghiệp vụ dự phòng sẽ trở về trạng thái bình thường với mức giảm dự phòng tín dụng đáng kể khi ngành hàng không phục hồi”, Công ty chứng khoán KIS Việt Nam nhận định.

Thêm một vấn đề nữa là tăng vốn, triển vọng trong giai đoạn 2021-2025 sẽ là động lực tăng trưởng trong dài hạn. Nghị định 121/2020/NĐ-CP của Chính phủ đã bổ sung nhóm ngân hàng TMCP do nhà nước nắm giữ cổ phần trên 50% vào danh mục các doanh nghiệp được nhà nước tiếp tục đầu tư vốn để duy trì tỷ lệ cổ phần. Qua đó mở hành lang pháp lý cho một số ngân hàng có vốn nhà nước có thể tăng vốn mà không làm giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước. Từ đó giúp cải thiện hệ số CAR, tăng hạn mức tăng trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

J.P Morgan kỳ vọng tốc độ tăng trưởng EPS bình quân trong giai đoạn 2020-2023 của ngành Ngân hàng Việt Nam đạt mức 16%. Điều này sẽ dẫn tới kỳ vọng giá cổ phiếu tăng từ 8-42% trong suốt năm nay và có thể là cao hơn trong 3 năm tới. Do đó, mặc dù giá cổ phiếu ngân hàng đã tăng 11% so với đầu năm, cao hơn mức tăng của VN-Index là 6% và tăng 30% trong 3 tháng qua, ngành Ngân hàng vẫn được khuyến nghị tăng tỷ trọng.

Nam Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200