Ngành Ngân hàng Hà Nội: An toàn, hiệu quả, đồng hành cùng sự phát triển kinh tế của Thủ đô

09:28 | 09/07/2019

Nửa chặng đường của năm 2019 đã đi qua, tình hình kinh tế - xã hội của Thủ đô tiếp tục có những chuyển biến tích cực, nổi bật là tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 7,21% (cùng kỳ tăng 7,15%). Trong thành công đó, có sự góp sức không nhỏ từ ngành Ngân hàng Hà Nội với các hoạt động cần thiết, kịp thời hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm cần đưa ra những mục tiêu hoạt động cấp bách trong thời gian tới.

Kinh tế thủ đô tăng trưởng 7,21%, cao hơn cùng kỳ
Đảm bảo nguồn lực hỗ trợ kinh tế Thủ đô
Vốn tín dụng của các ngân hàng trên địa bàn Hà Nội được tập trung vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên

Luôn hỗ trợ kịp thời, chính xác và hiệu quả

Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-NHNN và bám sát các Nghị quyết của HĐND và chỉ đạo UBND TP Hà Nội, ngay từ đầu năm, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh (NHNN) TP Hà Nội đã xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động số 96/KH.HAN-THKS với mục tiêu: Chỉ đạo các TCTD xây dựng, thực hiện kế hoạch tăng trưởng tín dụng theo định hướng của NHNN Việt Nam, đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong tiếp cận vốn tín dụng. Tập trung tín dụng ngân hàng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là các lĩnh vực ưu tiên, hạn chế cấp tín dụng đối với lĩnh vực không khuyến khích, lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Trên cơ sở định hướng trên, các TCTD trên địa bàn đã thực hiện tương đối nghiêm túc quy định về lãi suất. Lãi suất tiền gửi của các NHTM trên địa bàn kỳ hạn dưới 6 tháng khá ổn định, kỳ hạn từ 6 tháng trở lên có xu hướng tăng nhẹ vào các tháng giữa năm.

Về tỷ giá, ngoại hối và thị trường vàng, mặc dù có biến động và khó dự đoán nhưng vẫn giữ ở mức ổn định. Trong đó, tỷ giá trung tâm tăng 0,1% so với đầu năm; nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế được cân đối đầy đủ; giá vàng trong nước có diễn biến cùng chiều với giá vàng thế giới.

Bên cạnh đó, hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng các TCTD trên địa bàn cũng có nhiều chuyển biến tích cực, với tốc độ tăng trưởng khá so với cuối năm 2018. Tổng nguồn vốn huy động ước đạt khoảng 3,2 triệu tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng tăng 5,84%, đạt hơn 1,9 triệu tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu của các TCTD trên địa bàn dự kiến chiếm 2,02%/tổng dư nợ.

Ngoài ra, hệ thống thanh toán của NHNN và các TCTD trên địa bàn cũng được đánh giá rất cao. NHNN chi nhánh TP. Hà Nội đã chủ động tham mưu triển khai kịp thời và hiệu quả các văn bản của NHNN về công tác tiền tệ kho quỹ, đồng thời chủ động thường xuyên ban hành nhiều văn bản chấn chỉnh, chỉ đạo TCTD tăng cường biện pháp bảo đảm an toàn kho quỹ.

Công tác quản lý các TCTD và hoạt động ngân hàng cũng được triển khai toàn diện và đồng bộ. Tình hình thực hiện cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng, chống tham nhũng được chỉ đạo, điều hành theo hướng sâu sát, quyết liệt hơn. Công tác phối hợp với văn phòng đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc TP. Hà Nội, Ban Dân vận Thành ủy, Thi hành án dân sự và UBND các quận, huyện cũng được đẩy mạnh và đạt nhiều kết quả đáng khích lệ.

Các TCTD trên địa bàn Hà Nội tích cực tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp

Vào cuộc chủ động và quyết liệt hơn nữa

Tuy nhiên, để duy trì và phát huy những kết quả đã đạt được, trong 6 tháng cuối năm, nhiệm vụ mục tiêu của ngành Ngân hàng Hà Nội đề ra cũng rất nặng nề.

Theo Lãnh đạo NHNN Chi nhánh Hà Nội, các đơn vị cần tiếp tục thực hiện kịp thời các chỉ đạo của Chính phủ, NHNN Việt Nam, Thành ủy và UBND TP Hà Nội về việc thực hiện các giải pháp tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

Đồng thời, phối hợp với các sở ngành, UBND các quận huyện tháo gỡ khó khăn cho DN; thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án phát triển nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế xã hội trên địa bàn Thủ đô.

Đẩy mạnh các giải pháp mở rộng tín dụng an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu mới phát sinh, duy trì tỷ lệ nợ xấu trên địa bàn bền vững dưới 2%/ tổng dư nợ.

Bên cạnh đó, là thực hiện tốt công tác quản lý ngoại hối và vàng. Trong đó, đẩy mạnh phối hợp với các sở ngành của Thành phố trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh vàng của các TCTD, doanh nghiệp; kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về quản lý ngoại hối và vàng. 

Tiếp tục phối hợp với các sở ngành thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn Thủ đô giai đoạn 2016-2020. Thực hiện các nhiệm vụ liên quan thanh toán trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của TP. Hà Nội.

NHNN TP. Hà Nội cũng tích cực chỉ đạo các TCTD trên địa bàn đẩy mạnh các giải pháp mở rộng tín dụng an toàn và nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế nợ xấu mới phát sinh; Duy trì tỷ lệ nợ xấu trên địa bàn bền vững dưới 2%/ tổng dư nợ, đảm bảo hoạt động của các TCTD ổn định, an toàn.

Thực hiện tốt công tác phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố, Ban dân vận Thành ủy, Cục Thi hành án Dân sự Thành phố; thường xuyên báo cáo, cung cấp trao đổi thông tin và giải pháp điều hành chính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam, tình hình và kết quả hoạt động của ngành Ngân hàng trên địa bàn.

Võ Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000