Ngày 15/11: Ghi nhận 8.616 ca nhiễm mới COVID-19, 101 ca tử vong

20:18 | 15/11/2021

Ngày 15/11, Việt Nam ghi nhận 8.616 ca nhiễm mới, trong đó 13 ca nhập cảnh và 8.603 ca ghi nhận trong nước (tăng 440 ca so với ngày trước đó), số ca tử vong tăng lên 101 người.

ngay 1511 ghi nhan 8616 ca nhiem moi covid 19 101 ca tu vong

Ngành y tế lấy mẫu sàng lọc xét nghiệm COVID-19 cho người dân khu vực bị phong tỏa tại Ninh Bình. (Ảnh: Đức Phương/TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 16h ngày 14/11 đến 16h ngày 15/11, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 8.616 ca nhiễm mới, trong đó 13 ca nhập cảnh và 8.603 ca ghi nhận trong nước (tăng 440 ca so với ngày trước đó) tại 57 tỉnh, thành phố (có 3.950 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Thành phố Hồ Chí Minh (1.165), An Giang (660), Bình Dương (616), Tây Ninh (579), Đồng Nai (558), Tiền Giang (500), Đồng Tháp (383), Bình Thuận (342), Kiên Giang (329), Sóc Trăng (305), Bạc Liêu (298), Vĩnh Long (289), Hà Nội (239), Cà Mau (215), Bình Phước (187), Trà Vinh (179), Bà Rịa - Vũng Tàu (178), Long An (136), Cần Thơ (125), Hà Giang (117), Khánh Hòa (111), Thái Bình (92), Bến Tre (90), Hậu Giang (87), Thừa Thiên Huế (81), Bắc Ninh (70), Lâm Đồng (68), Bình Định (55), Đắk Nông (51), Hải Dương (45), Quảng Nam (41), Ninh Thuận (39), Bắc Giang (38), Tuyên Quang (35), Quảng Ngãi (31), Gia Lai (25), Hà Tĩnh (24), Phú Yên (24), Quảng Ninh (23), Hưng Yên (22), Thanh Hóa (21), Hà Nam (19), Ninh Bình (17), Phú Thọ (17), Đà Nẵng (13), Quảng Bình (12), Điện Biên (11), Nam Định (10), Lạng Sơn (9), Vĩnh Phúc (8 ), Hải Phòng (5), Kon Tum (4), Thái Nguyên (1), Hòa Bình (1), Yên Bái (1), Bắc Kạn (1), Cao Bằng (1).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Đồng Nai (-116), Khánh Hòa (-98), Thái Bình (-42).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Tây Ninh (+247), Tiền Giang (+226), Thành phố Hồ Chí Minh (+180).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua: 8.341 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 1.035.138 ca nhiễm, đứng thứ 37/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 151/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 10.506 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay), số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 1.030.096 ca, trong đó có 861.699 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 3 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Yên Bái, Bắc Kạn, Cao Bằng.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Thành phố Hồ Chí Minh (448.593), Bình Dương (244.113), Đồng Nai (78.631), Long An (36.672), Tiền Giang (21.280).

Tình hình điều trị

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc.kcb.vn)

1. Số bệnh nhân khỏi bệnh:

Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 1.205 người.

Tổng số ca được điều trị khỏi: 864.516 người.

2. Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 3.950 ca, trong đó thở ôxy qua mặt nạ: 2.718 ca; thở ôxy dòng cao HFNC: 739 ca; thở máy không xâm lấn: 112 ca; thở máy xâm lấn: 368 ca; ECMO: 13 ca.

3. Số bệnh nhân tử vong:

Từ 17h30 ngày 14/11 đến 17h30 ngày 15/11 ghi nhận 101 ca tử vong tại Thành phố Hồ Chí Minh (45), An Giang (10), Bình Dương (9), Long An (7), Tiền Giang (6), Kiên Giang (6), Đồng Nai (3), Tây Ninh (2), Bà Rịa - Vũng Tàu (2), Đồng Tháp (2), Cần Thơ (2), Cần Thơ (2), Bạc Liêu (2), Ninh Thuận (2), Đắk Lắk (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 84 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 23.183 ca, chiếm tỷ lệ 2,2% so với tổng số ca nhiễm.

So với thế giới, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 34/223 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 133/223 quốc gia và vùng lãnh thổ. So với Châu Á, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 10/49 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 28/49 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tình hình xét nghiệm

Trong 24 giờ qua đã thực hiện 155.898 xét nghiệm cho 199.650 lượt người.

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 24.186.178 mẫu cho 64.476.029 lượt người.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 14/11 có 849.150 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 99.751.224 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 64.467.940 liều, tiêm mũi 2 là 35.283.284 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Trưởng ban Chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19 về kế hoạch phân bổ vaccine tháng 11 năm 2021.

Chỉ đạo ngành y tế địa phương tăng cường, chủ động giám sát, xét nghiệm các trường hợp có nguy cơ cao, nhất là những người về từ các địa bàn dịch cấp độ 3, 4; các trường hợp có dấu hiệu nghi ngờ nhiễm bệnh; tổ chức cách ly, theo dõi sức khỏe phù hợp và xử lý kịp thời các ổ dịch COVID-19 theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế.

Thành phố Hồ Chí Minh: Chiến dịch tiêm chủng vaccine phòng COVID-19 cho trẻ từ 12-17 tuổi bắt đầu từ ngày 27/10, mở đầu chiến dịch là Quận 1 và huyện Củ Chi và kết thúc ngày 8/11.

Qua đợt 1 của chiến dịch tiêm chủng cho trẻ em từ 12 đến 17 tuổi, Thành phố đã tổ chức tiêm cho 651.468 trẻ, đạt tỷ lệ 92.8%, trong đó bao gồm 576.785 trẻ đi học và 74.683 trẻ không đi học. Dự kiến ngày 22/11, thành phố sẽ triển khai tiêm cho trẻ từ 12-17 tuồi đợt 2, thực hiện tiêm mũi 2 cho trẻ đã tiêm mũi 1 đủ thời gian.

Thành phố Hà Nội: 10/10 phường ở quận Nam Từ Liêm cho phép F1 cách ly tại nhà; tại quận Hà Đông, 4 nhóm đối tượng đủ điều kiện cũng được cách ly tại nhà. Tới đây, Hà Nội sẽ không đưa F0 không triệu chứng vào bệnh viện điều trị tập trung mà sẽ thành lập trạm y tế lưu động.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400