Ngày 19/5, cả nước ghi nhận thêm 1.716 ca nhiễm COVID-19

19:03 | 19/05/2022

Trong vòng 24 giờ qua, Việt Nam ghi nhận 1.716 ca nhiễm mới COVID-19, giảm 115 ca so với ngày trước đó. Số bệnh nhân tử vong là 1 người. 9.587 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày.

ngay 195 ca nuoc ghi nhan them 1716 ca nhiem covid 19
42.800 liều vaccine Moderna (liều 0,25ml) đã được Bộ Y tế cấp cho tỉnh Nam Định để triển khai tiêm phòng COVID-19 cho trẻ từ 5 đến dưới 12 tuổi trên địa bàn tỉnh. (Ảnh: Văn Đạt/ TTXVN)

Theo Bản tin Bộ Y tế về tình hình COVID-19 tại Việt Nam, tính từ 16h ngày 18/5 đến 16h ngày 19/5, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 1.716 ca nhiễm mới, trong đó 1 ca nhập cảnh và 1.715 ca ghi nhận trong nước (giảm 115 ca so với ngày trước đó) tại 48 tỉnh, thành phố (có 1.094 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Hà Nội (381), Nghệ An (126), Phú Thọ (111), Vĩnh Phúc (83), Yên Bái (66), Quảng Ninh (64), Tuyên Quang (63), Quảng Bình (53), Bắc Kạn (51), Hải Dương (49), Sơn La (48), Thành phố Hồ Chí Minh (46), Thái Bình (43), Thái Nguyên (42), Lào Cai (41), Hải Phòng (31), Đà Nẵng (30), Nam Định (29), Hưng Yên (27), Ninh Bình (27), Lâm Đồng (24), Hà Nam (23), Hà Giang (22), Lai Châu (21), Bình Dương (20), Hòa Bình (20), Quảng Trị (18), Lạng Sơn (17), Cao Bằng (15), Bình Phước (15), Thanh Hóa (13), Bà Rịa - Vũng Tàu (12), Bình Thuận (11), Đắk Nông (11), Gia Lai (10), Điện Biên (10), Bình Định (7), Bến Tre (7), Bắc Giang (6), Quảng Ngãi (6), Thừa Thiên Huế (5), Tây Ninh (3), Long An (2), Kiên Giang (2), Khánh Hòa (1), Trà Vinh (1), Đồng Tháp (1), Sóc Trăng (1).

Ngày 19/5, Sở Y tế Bắc Giang đăng ký bổ sung 1.012 ca trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 sau khi rà soát, bổ sung đầy đủ thông tin.

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Bắc Ninh (-80), Vĩnh Phúc (-56), Hải Phòng (-39).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Nghệ An (+46), Sơn La (+18), Quảng Bình (+17).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua: 1.799 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 10.704.524 ca nhiễm, đứng thứ 12/227 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 104/227quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 108.149 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay):

Số ca nhiễm ghi nhận trong nước là 10.696.767 ca, trong đó có 9.380.064 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Hà Nội (1.596.741), Thành phố Hồ Chí Minh (609.100), Nghệ An (483.876), Bắc Giang (387.490), Bình Dương (383.759).

Tình hình điều trị

1. Số bệnh nhân khỏi bệnh:

Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày: 9.587 ca

Tổng số ca được điều trị khỏi: 9.382.881 ca

2. Số bệnh nhân đang thở ôxy là 206 ca, trong đó thở ôxy qua mặt nạ: 172 ca; thở ôxy dòng cao HFNC: 19 ca; thở máy không xâm lấn: 2 ca; thở máy xâm lấn: 11 ca; ECMO: 2 ca

3. Số bệnh nhân tử vong:

Từ 17h30 ngày 18/5 đến 17h30 ngày 19/5 ghi nhận 1 ca tử vong tại: Tây Ninh (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua: 1 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 43.073 ca, chiếm tỷ lệ 0,4% so với tổng số ca nhiễm.

Tổng số ca tử vong xếp thứ 24/227 vùng lãnh thổ, số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 130/227 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới.

So với châu Á, tổng số ca tử vong xếp thứ 6/49 (xếp thứ 3 ASEAN), tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 25/49 quốc gia, vùng lãnh thổ châu Á (xếp thứ 4 ASEAN).

Tình hình xét nghiệm

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện xét nghiệm được 39.507.242 mẫu tương đương 85.813.173 lượt người, tăng 217 mẫu so với ngày trước đó.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 18/5 có 559.511 liều vaccine phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vaccine đã được tiêm là 218.140.778 liều, trong đó số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 197.668.399 liều: Mũi 1 là 71.470.133 liều; Mũi 2 là 68.695.805 liều; Mũi 3 là 1.506.133 liều; Mũi bổ sung là 14.811.530 liều; Mũi nhắc lại lần 1 là 41.135.016 liều; Mũi nhắc lại lần 2 là 49.782 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.416.833 liều: Mũi 1 là 8.924.290 liều; Mũi 2 là 8.492.543 liều.

Số liều tiêm cho trẻ từ 5-11 tuổi là 3.055.546 liều: Mũi 1 là 3.050.160 liều; Mũi 2 là 5.386 liều.

Nguồn: Vietnam+

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650