Ngày 20/10, Việt Nam ghi nhận thêm 3.646 ca COVID-19

19:34 | 20/10/2021

Ngày 20/10, Việt Nam ghi nhận 3.635 ca ghi nhận trong nước (tăng 608 ca so với ngày trước đó) tại 50 tỉnh, thành phố (có 1.810 ca trong cộng đồng), trong khi có 72 ca tử vong.

ngay 2010 viet nam ghi nhan them 3646 ca covid 19
Lấy mẫu xét nghiệm SASR-CoV-2 cho người dân khu 3, thị trấn Phố Mới, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. (Ảnh: Thanh Thương/TTXVN)

Tính từ 17h ngày 19/10 đến 17h ngày 20/10, trên Hệ thống Quốc gia quản lý ca bệnh COVID-19 ghi nhận 3.646 ca nhiễm mới, trong đó 11 ca nhập cảnh và 3.635 ca ghi nhận trong nước (tăng 608 ca so với ngày trước đó) tại 50 tỉnh, thành phố (có 1.810 ca trong cộng đồng).

Các tỉnh, thành phố ghi nhận ca bệnh như sau: Thành phố Hồ Chí Minh (1.347 ca), Bình Dương (492), Đồng Nai (305), An Giang (194), Sóc Trăng (100), Bạc Liêu (99), Gia Lai (93), Kiên Giang (87), Đắk Lắk (77), Long An (72), Tiền Giang (65), Tây Ninh (52), Phú Thọ (50), Bình Thuận (50), Cà Mau (46), Cần Thơ (44), Hà Giang (40), Khánh Hòa (39), Trà Vinh (38), Nghệ An (33), Thanh Hóa (25), Quảng Nam (24), Đồng Tháp (24), Hậu Giang (23), Quảng Trị (23), Hà Nam (19), Bến Tre (18), Quảng Ngãi (17), Bình Định (16), Vĩnh Long (14), Bắc Ninh (13), Bình Phước (13), Bà Rịa-Vũng Tàu (13), Kon Tum (12), Thừa Thiên-Huế (11), Hà Nội (10), Đà Nẵng (8), Ninh Thuận (5), Đắk Nông (4), Quảng Bình (3), Nam Định (3), Lào Cai (3), Hải Dương (2), Yên Bái (2), Sơn La (2), Phú Yên (1), Hà Tĩnh (1), Vĩnh Phúc (1), Điện Biên (1), Tuyên Quang (1).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm giảm nhiều nhất so với ngày trước đó: Sóc Trăng (-100), Đồng Nai (-66), Tây Ninh (-52).

Các địa phương ghi nhận số ca nhiễm tăng cao nhất so với ngày trước đó: Thành phố Hồ Chí Minh (+440), Đắk Lắk (+77), An Giang (+60).

Trung bình số ca nhiễm mới trong nước ghi nhận trong 7 ngày qua: 3.298 ca/ngày.

Tình hình dịch COVID-19 tại Việt Nam

Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 873.901 ca nhiễm, đứng thứ 40/223 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca nhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 154/223 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình quân cứ 1 triệu người có 8.875 ca nhiễm).

Đợt dịch thứ 4 (từ ngày 27/4/2021 đến nay): Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước là 869.193 ca, trong đó có 793.766 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 2/62 tỉnh, thành phố đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp nhiễm mới trong nước: Bắc Kạn, Hòa Bình.

Có 16 tỉnh, thành phố không có ca lây nhiễm thứ phát trên địa bàn trong 14 ngày qua: Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Ninh Bình, Lạng Sơn, Sơn La, Yên Bái, Hà Giang, Lai Châu, Hải Phòng, Tuyên Quang, Thái Bình, Kon Tum, Hưng Yên, Điện Biên, Thái Nguyên.

Các địa phương ghi nhận số nhiễm tích lũy cao trong đợt dịch này: Thành phố Hồ Chí Minh (420.946), Bình Dương (226.845), Đồng Nai (59.691), Long An (33.929), Tiền Giang (15.249).

Tình hình điều trị

(Số liệu do Sở Y tế các tỉnh, thành phố báo cáo hàng ngày trên Hệ thống quản lý COVID-19 của Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế - cdc.kcb.vn)

Số bệnh nhân khỏi bệnh

Bệnh nhân được công bố khỏi bệnh trong ngày là 1.737 ca, nâng tổng số ca được điều trị khỏi là 796.583 ca.

Số bệnh nhân nặng đang điều trị là 3.879 ca

Thở ô xy qua mặt nạ là 2.824 ca; Thở ô xy dòng cao HFNC (468 ca); Thở máy không xâm lấn (90); Thở máy xâm lấn (477); ECMO (20).

Số bệnh nhân tử vong

Trong ngày ghi nhận 72 ca tử vong tại Thành phố Hồ Chí Minh (43), Bình Dương (8 ), An Giang (7), Tiền Giang (4), Long An (3), Kiên Giang (2), Đắk Lắk (2), Đồng Tháp (1), Bạc Liêu (1), Đồng Nai (1).

Trung bình số tử vong ghi nhận trong 7 ngày qua là 78 ca.

Tổng số ca tử vong do COVID-19 tại Việt Nam tính đến nay là 21.416 ca, chiếm tỷ lệ 2,5% so với tổng số ca nhiễm.

So với thế giới, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 34/223 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 133/223 quốc gia và vùng lãnh thổ. So với Châu Á, tổng số ca tử vong Việt Nam xếp thứ 10/49 quốc gia và vùng lãnh thổ; Số ca tử vong trên 1 triệu dân xếp thứ 28/49 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Tình hình xét nghiệm

Trong 24 giờ qua đã thực hiện 108.019 xét nghiệm cho 188.790 lượt người.

Số lượng xét nghiệm từ 27/4/2021 đến nay đã thực hiện 21.245.373 mẫu cho 58.342.779 lượt người.

Tình hình tiêm chủng

Trong ngày 19/10 có 1.990.538 liều vắc xin phòng COVID-19 được tiêm. Như vậy, tổng số liều vắc xin đã được tiêm là 67.083.557 liều, trong đó tiêm 1 mũi là 47.997.541 liều, tiêm mũi 2 là 19.086.016 liều.

Những hoạt động của ngành y tế trong ngày

Bộ Y tế tiếp tục chỉ đạo ngành Y tế tỉnh Bắc Ninh, Thanh Hóa, Phú Thọ tiếp tục mở rộng điều tra dịch tễ, truy vết thần tốc, lập danh sách tất cả những người tiếp xúc gần và có liên quan với các bệnh nhân, thực hiện cách ly y tế kịp thời và đảm bảo không để lọt các trường hợp tiếp xúc gần.

Bộ Y tế tiếp nhận 100.000 liều vaccine COVID-19 AstraZeneca và 100.000 bộ kít xét nghiệm nhanh do Hungary tài trợ.

Tỉnh Bắc Ninh: Ngày 19-20/10, trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh ghi nhận chùm 11 ca mắc COVID-19 tại cộng đồng liên quan đến các ca bệnh tại Trường Mầm non Sao Mai, thành phố Bắc Ninh. Đây là địa bàn có tình hình dịch bệnh phức tạp nhất tỉnh Bắc Ninh hiện nay. Địa phương đang khẩn cấp triển khai các biện pháp dập dịch.

Tỉnh Ninh Thuận: Từ ngày 20-23/10, tỉnh Ninh Thuận thực hiện tăng tốc độ tiêm chủng, đảm bảo tiêm chủng cho toàn bộ người từ 65 tuổi trở lên trong vòng 3 ngày để nhanh chóng hoàn thành tỷ lệ tiêm chủng.

Nguồn: Vietnam+

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050