Người dân địa phương được miễn phí qua trạm BOT Bến Thủy 1

15:14 | 11/04/2017

Từ 24/4, nhiều người dân ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh sẽ được miễn thu phí qua trạm BOT Bến Thuỷ 1.

Giảm 50% phí qua cầu Bến Thủy cho người dân địa phương
Giảm phí đường bộ qua trạm Bến Thủy và trạm Km1661+600 (Quốc lộ 1)

Bộ Giao thông Vận tải vừa có buổi làm việc với UBND tỉnh Nghệ An, UBND tỉnh Hà Tĩnh, Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 (Cienco 4) về việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại trạm Bến Thủy 1.

Ảnh minh họa

Kết luận của cuộc họp thống nhất dừng thực hiện chủ trương giảm 50% giá dịch vụ sử dụng đường bộ theo văn bản số 3492/BGTVT-ĐTCT ngày 3/4/2017 của Bộ Giao thông Vận tải.

Đồng thời, thực hiện phương án thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ mới tại trạm Bến Thủy 1 như sau: Giảm tối đa (100%) các phương tiện loại 1 (xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn) và loại 2 (xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có trọng tải từ 2 đến dưới 4 tấn) của chủ sở hữu có hộ khẩu thường trú; các tổ chức doanh nghiệp có trụ sở chính tại TP Vinh, Hưng Nguyên (Nghệ An) và TX Hồng Lĩnh, Nghi Xuân (Hà Tĩnh).

Bên cạnh đó, giảm tối đa (100%) đối với phương tiện xe Buýt lưu thông qua trạm Bến Thủy 1. Thời gian áp dụng; Các cơ quan liên quan tập trung triển khai thực hiện để áp dụng từ ngày 24/4/2017.

Bộ Giao thông Vận tải giao UBND tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh chỉ đạo các cơ quan chức năng của tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố có liên quan phối hợp với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thống kê cụ thể các phương tiện được giảm giá dịch vụ theo nội dung trên trước ngày 20/4/2017.

Bộ Giao thông Vận tải cũng giao Sở Giao thông Vận tải và Sở Tài chính Nghệ An và Hà Tĩnh yêu cầu các đối tượng kinh doanh vận tải xe bus thực hiện giảm giá vé cho hành khách. Nhà đầu tư xây dựng phương án thu giá dịch vụ để đảm bảo các phương tiện qua trạm thuận lợi, tránh ùn tắc.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ một quý một lần (trước ngày 30 của tháng cuối quý) cung cấp tình hình biến động về các loại phương tiện thuộc đối tượng giảm giá nói trên để nhà đầu tư cập nhật, thực hiện.

Các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện, tuyên truyền, vận động để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, không để xảy ra ùn tắc giao thông trong quá trình thực hiện.

Trước đó, dù Bộ Giao thông Vận tải đã có thông báo giảm 50% giá vé qua cầu nhưng người dân không đồng ý. Việc nhiều người dân dùng tiền lẻ trả tiền phí cũng khiến tình trạng tắc đường xảy ra nghiêm trọng tại quốc lộ 1A.

L.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800