Nhập khẩu ô tô nguyên chiếc giảm mạnh

15:32 | 02/06/2020

Theo Tổng cục Hải quan, 5 tháng đầu năm giảm nhập khẩu nhiều nhất là ô tô nguyên chiếc các loại, giảm tới 42,5% về lượng và giảm 44% về trị giá.   

can can thuong mai hang hoa thang 5 tham hut 5 thang thang du Tình hình khởi sắc, nhiều chỉ tiêu tháng 5 tốt hơn hẳn tháng 4
can can thuong mai hang hoa thang 5 tham hut 5 thang thang du Sức mua tháng 5 tăng 26,9%
can can thuong mai hang hoa thang 5 tham hut 5 thang thang du CPI tháng 5 giảm 0,03% so với tháng trước
can can thuong mai hang hoa thang 5 tham hut 5 thang thang du

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam trong tháng 5 ước đạt 37,9 tỷ USD, tăng 5% so với tháng trước; trong đó tổng trị giá xuất khẩu ước đạt 18,5 tỷ USD, tăng 5,2% và tổng trị giá nhập khẩu ước đạt 19,4 tỷ USD, tăng 4,7%. So với cùng kỳ năm 2019, trị giá xuất khẩu của cả nước giảm 15,5% và trị giá nhập khẩu giảm 15,9%.

Với diễn biến trên, cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong tháng 5/2020 ước tính thâm hụt 900 triệu USD.

Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam 5 tháng đầu năm 2020 ước đạt 196,8 tỷ USD, giảm 2,8% so với cùng kỳ năm 2019. Cán cân thương mại hàng hóa của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2020 ước tính thặng dư 1.880 triệu USD.

Thông tin về hàng hóa xuất khẩu, Tổng cục Hải quan cho biết xuất khẩu nhiều nhất là dầu thô, lượng dầu thô xuất khẩu 5 tháng ước khoảng 2.185 nghìn tấn và trị giá là 689 triệu USD. So với cùng kỳ năm 2019, lượng dầu thô xuất khẩu ước tính trong 5 tháng này tăng 27,7% về lượng và trị giá ước tính giảm 22,9%.

Tiếp theo là quặng các loại. Lượng quặng đã xuất đi trong tháng 5/2020 ước tính là 250 nghìn tấn, tăng 13,6% và trị giá là 16 triệu USD tăng 34,1% so với tháng trước. Tính cả 5 tháng, lượng quặng xuất khẩu là 1.095 nghìn tấn, trị giá là 73 triệu USD; so với cùng kỳ năm 2019 ước tính giảm 17,2% về lượng và trị giá ước tính giảm 25,5%.

Về nhập khẩu, theo số liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy lĩnh vực này đã giảm nhẹ.

Nhập khẩu nhiều nhất là xăng dầu với tổng lượng nhập trong 5 tháng ước đạt 3.053 nghìn tấn và trị giá là 1.273 triệu USD. Nhưng theo Tổng cục Hải quan, lượng xăng dầu nhập khẩu trong 5 tháng năm 2020 ước giảm 22,3% về lượng và giảm 48,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2019. 

Nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện khoảng 21,7 tỷ USD và tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước; Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng nhập khẩu trong 5 tháng là 14,3 tỷ USD, giảm nhẹ 3% so với cùng kỳ 2019.

Nhập khẩu sắt thép cũng giảm với lượng nhập của 5 tháng  là 5.651 nghìn tấn trị giá 3,4 tỷ USD giảm 7,5% về lượng và giảm 15,9% về trị giá so với cùng kỳ.

Giảm nhập khẩu nhiều nhất là ô tô nguyên chiếc các loại, giảm tới 42,5% về lượng và giảm 44% về trị giá với số lượng nhập trong 5 tháng là 37 nghìn chiếc và trị giá là 800 triệu USD.   

Với tình hình xuất nhập khẩu như vậy, tổng số thu ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu cả 5 tháng giảm 17,18% so với cùng kỳ năm 2019m chỉ đạt 123.484 tỷ đồng, đạt 36,5% dự toán, đạt 34,8% chỉ tiêu phấn đấu. Riêng số thu ngân sách trong tháng 5 là 21.257 tỷ đồng.

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880