Nhập siêu gần 370 triệu USD trong nửa đầu tháng 10

12:30 | 21/10/2019

Với xuất khẩu sụt giảm và nhập khẩu tăng so với cùng kỳ tháng trước, trong nửa đầu tháng 10/2019, Việt Nam lần đầu tiên trong vòng nhiều tháng gần đây ghi nhận cán cân thương mại ở tình trạng thâm hụt (trước đó, nửa đầu tháng 7/2019 cũng ghi nhận tình trạng nhập siêu).

Theo số liệu sơ bộ vừa được Tổng cục Hải quan công bố, trong nửa đầu tháng 10/2019, cả nước xuất khẩu hàng hóa đạt trên 10,31 tỷ USD, giảm hơn 1,3% so với cùng kỳ tháng trước; nhập khẩu đạt trên 10,68 tỷ USD, tăng 4,1% so với cùng kỳ tháng trước.

Như vậy, cán cân thương mại hàng hóa trong kỳ ghi nhận tình trạng nhập siêu với giá trị xấp xỉ 370 triệu USD.

Lũy kế từ đầu năm đến 15/10/2019, cả nước xuất khẩu đạt gần 204,94 tỷ USD, tăng xấp xỉ 8% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu đạt trên 198,11 tỷ USD, tăng tương ứng hơn 8,1%.

Với kết quả này, cán cân thương mại hàng hóa lũy kế từ đầu năm đến hết ngày 15/10/2019 thặng dư gần 6,83 tỷ USD, tăng 5% so với cùng kỷ năm trước.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950