Nhóm ngân hàng dẫn đầu phát hành trái phiếu doanh nghiệp năm 2021

16:19 | 11/01/2022

Theo báo cáo của Hiệp hội Thị trường trái phiếu Việt Nam (VBMA), trong năm 2021, nhóm ngân hàng thương mại (NHTM) dẫn đầu về giá trị phát hành trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) và tháng 12 là thời điểm phát hành nhiều nhất với tổng giá trị 46.926 tỷ đồng.    

Cụ thể, theo dữ liệu tổng hợp của của HNX và SSC, trong tháng 12 đã có tổng cộng 80 đợt phát hành trái phiếu riêng lẻ với tổng giá trị phát hành là 65.757 tỷ đồng.

nhom ngan hang dan dau phat hanh trai phieu doanh nghiep nam 2021
Giá trị phát hành trái phiếu của các nhóm ngành tháng 12-2021. Ảnh: VMBA.

Với giá trị phát hành đạt 46.926 tỷ đồng (tỷ lệ 71,36%), ngân hàng là nhóm có khối lượng phát hành lớn nhất trong tháng, bỏ xa bất động sản ở vị trí thứ 2 với 9.538 tỷ đồng (14,5%).

Trong đó, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là đơn vị phát hành trái phiếu có tổng giá trị lớn nhất, đạt 9.970 tỷ đồng sau 6 đợt phát hành, lãi suất 2,4%/năm nhằm tăng vốn hoạt động. Kế đó là Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) xếp sau với khối lượng phát hành 9.000 tỷ đồng, kỳ hạn dao động từ 3-7 năm.

Trong năm 2021, nhóm ngân hàng thương mại đã dẫn đầu về giá trị phát hành với tổng khối lượng phát hành đạt 223,01 nghìn tỷ đồng, trong đó có 55,3 nghìn tỷ đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2 (chiếm 25%), 73% trái phiếu phát hành kỳ hạn ngắn 2-4 năm.

Một số ngân hàng có khối lượng phát hành đáng chú ý trong năm là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) với 17.030 tỷ đồng, kế đó là ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) với 13.350 tỷ đồng.

Trong tháng 12, nhóm ngân hàng đã tăng khối lượng phát hành nhiều nhất với tổng giá trị gần 47 nghìn tỷ đồng (chiếm trên 1/5 tổng khối lượng phát hành của cả năm 2021).

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950