Những niềm vui từ nguồn vốn chính sách

07:09 | 14/01/2022

Năm 2021, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đã giải ngân trên 80 nghìn tỷ đồng cho hơn 2 triệu lượt hộ vay vốn. Nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ vố́n đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho hơn 608,7 nghìn lao động; 1.357 doanh nghiệp vay vốn để phục hồi sản xuất kinh doanh và trả lương cho hơn 379 nghìn người lao động bị ảnh hưởng dịch Covid-19…

Thông tin trên vừa được công bố tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc triển khai nhiệm vụ năm 2022 của NHCSXH.

nhung niem vui tu nguon von chinh sach
Tổng Giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng yêu cầu toàn hệ thống tập trung tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao ngay từ đầu năm

Tổng Giám đốc NHCSXH Dương Quyết Thắng cho biết, trong năm 2021, tại nhiều địa phương trên cả nước phải thực hiện giãn cách xã hội trong thời gian dài do diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, khiến cho hoạt động tín dụng chính sách của NHCSXH gặp không ít những khó khăn, thách thức, đặc biệt là hoạt động giao dịch xã. Tuy nhiên, với sự lãnh đạo của Đảng, Quốc hội và Chính phủ, sự hỗ trợ của các bộ, ban, ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương, sự chỉ đạo quyết liệt, sát sao của Ban điều hành và sự nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ viên chức, người lao động trong toàn hệ thống, NHCSXH đã hoàn thành tốt kế hoạch và nhiệm vụ chính trị được giao.

Đến 31/12/2021, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội đạt 256.324 tỷ đồng, tăng 22.779 tỷ đồng so với cuối năm 2020; trong đó, nguồn vốn nhận ủy thác từ địa phương đạt 24.702 tỷ đồng. Với mạng lưới hoạt động phủ khắp toàn quốc, hoạt động giao dịch xã tiếp tục được duy trì ổn định, hiệu quả, an toàn, NHCSXH đã giải ngân trên 80 nghìn tỷ đồng cho hơn 2 triệu lượt hộ vay vốn.

Tổng dư nợ tín dụng chính sách đạt 247.970 tỷ đồng, tăng 9,6% so với cuối năm 2020, trong đó, dư nợ các chương trình tín dụng theo kế hoạch tăng trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao đạt 209.875 tỷ đồng, tăng 8% so với cuối năm 2020, hoàn thành 100% kế hoạch, với gần 6,4 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ. Gắn liền với việc tăng trưởng dư nợ, việc nâng cao chất lượng tín dụng được chú trọng thực hiện. Đến 31/12/2021, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh chiếm 0,7% tổng dư nợ.

nhung niem vui tu nguon von chinh sach
Các đại biểu tham dự hội nghị tại điểm cầu NHCSXH Trung ương

Nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội trong năm 2021 đã hỗ trợ vố́n đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho hơn 608,7 nghìn lao động, giúp hơn 2,2 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp 37,5 nghìn HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; 1.357 doanh nghiệp vay vốn để phục hồi sản xuất kinh doanh và trả lương cho hơn 379 nghìn người lao động bị ảnh hưởng dịch COVID-19; xây dựng gần 1,4 triệu công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng hơn 1,1 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống; xây dựng gần 6,2 nghìn căn nhà ở xã hội…

Về nhiệm vụ trọng tâm năm 2022, Tổng Giám đốc Dương Quyết Thắng yêu cầu toàn hệ thống tiếp tục triển khai đầy đủ và thực hiện nghiêm túc các quy định, hướng dẫn về công tác phòng, chống dịch trong toàn hệ thống theo chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các cơ quan chức năng, Ban chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp.

Cùng với đó, tập trung tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch tín dụng được Thủ tướng Chính phủ giao ngay từ đầu năm, gói tín dụng chính sách ưu đãi trong Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 - 2023 của Quốc hội, Chính phủ và các chính sách tín dụng để thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2025.

Tiếp tục tham mưu cho Chính phủ, các bộ, ban, ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW, Kết luận số 06-KL/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 1630/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trong giai đoạn mới.

Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng trong toàn hệ thống. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, nâng cao chất lượng công tác quản lý và xử lý nợ trong toàn hệ thống, đảm bảo việc xử lý nợ đúng đối tượng, công bằng, khách quan; quan tâm đến công tác xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan; theo dõi, nắm bắt tình hình thiên tai xảy ra ở các địa phương, những thiệt hại do ảnh hưởng của dịch Covid-19 để kịp thời hỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác ổn định đời sống và sản xuất, kinh doanh.

Trang Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.550 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.580 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.596 22.896 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.640 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.605 22.892 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.930 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.820 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950