Những rủi ro tiềm ẩn từ cuộc khủng hoảng Nga-Ukraine

08:09 | 25/02/2022

Khi dầu đang nhanh chóng đạt mốc 100 USD/thùng, JPMorgan cảnh báo giá năng lượng tăng đột biến và các tác động liên tục khác từ cuộc khủng hoảng Nga-Ukraine có thể gây tổn hại cho cả thị trường chứng khoán và sự phục hồi kinh tế Mỹ.

“Một cú sốc giá năng lượng trong bối cảnh Fed hành động mạnh mẽ hơn để đối phó với lạm phát có thể khiến tâm lý nhà đầu tư sụt giảm thêm và triển vọng tăng trưởng bị ảnh hưởng”, các chiến lược gia của JPMorgan viết trong một lưu ý gửi tới khách hàng. Giá dầu thô Brent vào sáng thứ Ba đã tăng lên 99,5 USD/thùng, mức cao nhất trong bảy năm qua, trước khi giảm nhẹ rồi lại bật mạnh vượt ngưỡng 100 USD/thùng vào sáng ngày thứ Năm, ngay sau tuyên bố của Tổng thống Putin về việc Nga sẽ mở chiến dịch quân sự ở miền đông Ukraine.

nhung rui ro tiem an tu cuoc khung hoang nga ukraine
Ảnh minh họa

JPMorgan lưu ý, trong khi các rủi ro trực tiếp với các doanh nghiệp Mỹ từ khủng hoảng Nga - Ukraine không lớn (vì các công ty Mỹ có mức độ tiếp xúc, kinh doanh trực tiếp với Nga và Ukraine thấp, trừ một số trường hợp ngoại lệ bao gồm: Boeing, Pepsi, Carnival, McDonald's, Mondelez và Philip Morris International) thì các rủi ro gián tiếp là đáng kể. "Gián tiếp tiềm ẩn nhiều rủi ro đáng kể hơn, có thể bao gồm tăng trưởng toàn cầu chậm hơn và chi tiêu của người tiêu dùng sụt giảm do giá dầu và thực phẩm cao hơn; các tác động tiêu cực hiệu ứng phụ tới châu Âu; nguy cơ khó khăn chuỗi cung ứng, tín dụng và giá tài sản giảm cũng như rủi ro an ninh mạng", JPMorgan viết.

Mặc dù cuộc khủng hoảng Nga-Ukraine có thể khiến rủi ro biến động thị trường "tăng cao" trong ngắn hạn, JPMorgan cho rằng rủi ro lớn nhất đối với thị trường chứng khoán là việc các ngân hàng trung ương trên toàn cầu đang chuyển sang kích hoạt chế độ chống lạm phát. “Chính sách tiền tệ thắt chặt quá mức có thể dẫn đến sai lầm chính sách hoàn toàn, đặc biệt là nếu chu kỳ kinh doanh tiếp tục xấu đi”, các chuyên gia của JPMorgan nhấn mạnh.

Theo nhận định của các chiến lược gia JPMorgan, tình hình ở Ukraine hiện nay có thể khiến Fed và các ngân hàng trung ương khác phải thay đổi các tính toán chính sách để đối phó với lạm phát. "Cuộc khủng hoảng Nga-Ukraine hiện nay có thể buộc phải đánh giá lại đường lối thắt chặt của Fed, dẫn đến việc các ngân hàng trung ương trở nên ít “hiếu chiến” hơn, trong khi các nhà hoạch định chính sách có thể phải xem xét các biện pháp kích thích tài khóa bổ sung, bao gồm cả việc giảm thuế xăng dầu”, JPMorgan cho biết.

Giá dầu vọt tăng (ảnh hưởng lớn tới sức tiêu dùng vốn là động lực chủ yếu của kinh tế Mỹ) trong khi đại dịch vẫn phức tạp, lạm phát cao và triển vọng phục hồi kinh tế yếu đi đang khiến mọi thứ trở nên phức tạp hơn với Fed. Tuy nhiên Bruce Kasman, chuyên gia kinh tế trưởng của JPMorgan tin rằng, Fed sẽ chỉ tăng lãi suất 0,25% trong cuộc họp chính sách tháng 3 tới và sẽ có thêm 6 lần tăng lãi suất như vậy nữa trong năm nay.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500