Những yếu tố nào sẽ tác động đến chứng khoán Mỹ năm 2023

08:59 | 30/12/2022

Lạm phát, khả năng tăng trưởng hay suy thoái nằm trong số những yếu tố có thể thúc đẩy hoặc kéo lùi chứng khoán Mỹ trong năm tới.

nhung yeu to nao se tac dong den chung khoan my nam 2023
Ảnh minh họa

Các nhà đầu tư đang rất mong chờ thị trường bước sang trang mới 2023. Năm 2022 được coi là một năm “tàn khốc”, nổi lên là bởi các đợt tăng lãi suất của Fed nhằm kéo giảm lạm phát khiến thị trường chìm trong khó khăn. Chỉ còn một vài giao dịch nữa là kết thúc năm 2022, chỉ số S&P 500 đến nay đã giảm gần 20%, đánh dấu đà giảm mạnh nhất kể từ năm 2008.

Tình hình còn nghiêm trọng hơn đối với chỉ số Nasdaq Composite với mức giảm gần 34% cho đến nay khi không ít cổ phiếu từng tăng vọt một thời thì đã giảm mạnh trong năm vừa qua: Cổ phiếu của Amazon giảm khoảng 50%; Tesla giảm khoảng 70%; Meta của Facebook mất khoảng 65%.

Theo giới phân tích, lạm phát và mức độ quyết liệt của Fed đến đâu trong việc cố gắng kiềm chế nó có thể sẽ vẫn là yếu tố quan trọng thúc đẩy hoặc giáng thêm những cú đấm mới với thị trường. Tác động của lãi suất cao hơn, bao gồm cả tác động như liệu có làm cho các tài sản khác cạnh tranh hơn với cổ phiếu hay không cũng là vấn đề mà các nhà đầu tư rất lưu tâm. Nhưng có lẽ câu hỏi lớn nhất sẽ ảnh hưởng đến chứng khoán khi năm mới bắt đầu là liệu nền kinh tế có đang hướng tới suy thoái như nhiều nhà đầu tư đang mong đợi hay không. Dữ liệu lịch sử cho thấy, trước khi một cuộc suy thoái bắt đầu, thị trường cổ phiếu thường rơi vào một đợt trượt dốc “không đáy” trước khi suy thoái thực sự xảy ra.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,90
7,20
7,20
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Cake by VPBank
1,00
-
-
-
6,00
-
6,00
8,90
-
9,00
9,00
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
6,70
6,90
7,10
7,80
Sacombank
-
-
-
-
5,50
5,60
5,70
7,50
7,70
7,90
8,30
Techcombank
0,30
-
-
-
5,90
5,90
5,90
7,70
7,70
7,70
7,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
7,60
7,60
8,00
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
8,55
8,60
8,65
9,20
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
5,80
5,80
7,20
7,20
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,30
6,60
7,10
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.700 24.662 26.042 27.702 28.883 175,33 185,62
BIDV 23.380 23.680 24.859 26.062 27.830 28.912 173.60 182.70
VietinBank 23.345 23.705 24.488 26.123 28.168 29.178 176,97 184,92
Agribank 23.390 23.750 24.910 26.057 27.948 28.857 177,53 185,26
Eximbank 23.270 23.650 24.970 25.647 28.029 28.789 177,36 182,17
ACB 23.350 23.800 25.009 25.606 28.028 28.765 177,51 181,93
Sacombank 23.345 23.730 25.080 25.687 28.247 28.862 177,80 183,35
Techcombank 23.355 23.705 24.760 26.090 27.766 29.067 173,38 185,81
LienVietPostBank 23.390 24.010 24.880 26.235 28.154 29.108 176,00 187,77
DongA Bank 23.390 23.720 24.980 25.620 28.050 28.760 176,5 182,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.450
67.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.450
67.150
Vàng SJC 5c
66.450
67.170
Vàng nhẫn 9999
54.500
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.100