Nokia ra hai điện thoại 'cục gạch' mới

10:12 | 13/05/2020

Nokia 125 và Nokia 150 không tích hợp nhiều công nghệ nhưng có thời lượng pin cao, nhiều màu sắc và giá từ 24 USD.

Nokia 125 và Nokia 150 đều được HMD Global trang bị màn hình QVGA 2,4 inch, RAM 4 MB và chạy hệ điều hành Series 30+ quen thuộc của Nokia. Cả hai được trang bị một số tính năng từng xuất hiện trên các mẫu "cục gạch" trước đây, gồm đài FM, giắc cắm tai nghe 3,5mm, trò chơi rắn săn mồi và hỗ trợ 2 sim nhưng chỉ với kết nối mạng 2G.

Nokia 125

Nokia 125 có thiết kế thon dài, bàn phím lớn giúp người dùng dễ thao tác. Máy không có camera, nhưng vẫn tích hợp đèn flash ở mặt sau, đóng vai trò như đèn pin. Sản phẩm có bộ nhớ 4 MB, không hỗ trợ khe thẻ nhớ, có hai màu trắng và đen, vỏ làm bằng nhựa polycarbonate có khả năng chịu va đập cao.

Nokia 150 có thể xem là phiên bản "hồi sinh" của Nokia 6300 ra mắt từ 2006 với thiết kế thon dài, bốn phím điều hướng dạng dẹt và phủ bởi nhựa trong. Tuy nhiên, phần phím số T9 có kích thước lớn hơn hẳn so với "đàn anh" ra mắt cách đây gần 15 năm.

Nokia 150

Nokia 150 có ba màu gồm xanh, đỏ và đen, thông số tương tự Nokia 125 nhưng được bổ sung camera VGA phía sau, có Bluetooth, nghe nhạc MP3, bộ nhớ 32 GB có thể mở rộng. Tuy vậy, máy không có thêm tính năng phát Wi-Fi như mẫu Nokia 8110 4G "quả chuối" trước đây.

Bộ đôi điện thoại mới của HMD Global có cùng viên pin dung lượng 1.020 mAh, cho thời gian chờ hơn 23 ngày và đàm thoại hơn 19 giờ. Nokia 125 có giá 24 USD (khoảng 560.000 đồng), trong khi Nokia 150 cao hơn một chút với 29 USD (khoảng 680.000 đồng).

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050