PBOC bơm 200 tỷ nhân dân tệ cải thiện thanh khoản, giữ nguyên lãi suất

16:13 | 15/11/2019

Ngân hàng trung ương Trung Quốc (PBOC) vào hôm nay, 15/11, đã bơm 200 tỷ nhân dân tệ (28,60 tỷ USD) ra thị trường thông qua công cụ cho vay trung hạn (MLF), lần thứ hai thực hiện giải pháp này trong tháng, trong khi vẫn giữ nguyên lãi suất cho vay.

Ngân hàng trung ương Trung Quốc (PBOC)

Động thái thêm tiền vay kỳ hạn dài này khiến thị trường bất ngờ vì ngân hàng trung ương đã bơm tiền vào tuần trước.

Một số thương nhân cho biết việc bơm tiền lần này có lẽ là để phản ứng trước thanh khoản hạn hẹp hơn trên thị trường liên ngân hàng từ cuối ngày thứ Năm - điều này đã đẩy chi phí đi vay tăng lên.

Nie Wen, chuyên gia kinh tế tại Hwabao Trust ở Thượng Hải, cho biết việc bơm tiền thông qua công cụ MLF là để bù đắp cho sự thiếu hụt thanh khoản, một động thái tiếp theo để tăng lượng cung tiền ngay cả sau nhiều lần ngân hàng trung ương đã cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR) trong năm nay.

Trong ngắn hạn, lạm phát tiêu dùng cao đã khiến các nhà hoạch định chính sách không thể cắt giảm lãi suất ngay lập tức, ông nói.

“Tuy nhiên, ít nhất ngân hàng trung ương cũng phải giải phóng thanh khoản để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là sau khi dữ liệu tháng 10 được công bố cho thấy tín dụng tăng trưởng chậm chạp”, Nie nói thêm.

“Lạm phát giá tiêu dùng cao, nhưng chỉ số giá sản xuất vẫn ở mức âm. Các công ty vẫn đang phải chịu chi phí vay thực tế cao”.

Các thị trường đang theo dõi sát từng di biến động liên quan đến căng thẳng thanh khoản sau khi chính phủ tiếp quản một ngân hàng Nội Mông và giải cứu các ngân hàng nhỏ khác trong năm nay, làm trỗi dậy mối lo ngại về sức khỏe của hàng trăm ngân hàng nhỏ trong nước khi tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc chậm lại ở mức tăng thấp nhất gần 30 năm.

PBOC cho biết trên trang web của mình vào thứ Sáu, lãi suất cho các khoản vay MLF một năm vẫn ở mức 3,25%, giống như vận hành trước đó.

Nhà giao dịch tại một ngân hàng Trung Quốc cho biết việc bơm thanh khoản qua MLF tác động đến điểm chuẩn cho vay và định hình mức mới - lãi suất cho vay cơ bản (LPR) có thể sẽ giảm theo 5 điểm cơ bản vào thứ Tư tới.

Tuần trước, PBOC đã giảm lãi suất cho các khoản vay MLF lần đầu tiên kể từ tháng 2/2016, nhưng chỉ ở mức 5 điểm cơ bản. PBOC cũng đã bơm 400 tỷ nhân dân tệ vào các tổ chức tài chính.

Lãi suất repo trung bình bảy ngày chuẩn được giao dịch trên thị trường liên ngân hàng - vốn được coi là chỉ báo tốt nhất về thanh khoản ở Trung Quốc - đã nhảy vọt lên mức cao 3,4% vào thứ Năm. Đó là mức cao nhất kể từ ngày 30/9, một ngày trước kỳ nghỉ lễ Quốc khánh kéo dài một tuần tại Trung Quốc.

Tuy nhiên, lãi suất repo trung bình bảy ngày đã giảm xuống 2,7481% vào lúc khoảng 11h30 trưa thứ Sáu.

PBOC cũng khẳng định các khoản cho vay và tài trợ vốn thông qua MLF được bơm ra lần này thuộc giai đoạn thứ hai sau khi cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc RRR nhằm giữ cho thanh khoản của hệ thống ngân hàng duy trì ở mức hợp lý.

Ngân hàng trung ương cũng thường bơm tiền qua MLF khi có các khoản vay đáo hạn trở lại, nhưng vào thứ Sáu tuần này đã không có khoản vay nào đến hạn như vậy.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530