PBOC cắt giảm lãi suất cho vay trung hạn để hỗ trợ nền kinh tế trước đại dịch do virus corona gây ra

13:54 | 17/02/2020

Ngân hàng trung ương Trung Quốc (PBOC) vào sáng thứ Hai tuần này đã công bố quyết định cắt giảm lãi suất cho các khoản vay trung hạn, trong một nỗ lực của các nhà hoạch định chính sách tiền tệ nhằm cố gắng giảm sốc đối với nền kinh tế do ảnh hưởng của sự bùng phát dịch bệnh do virus corona gây ra.

pboc cat giam lai suat cho vay trung han de ho tro nen kinh te truoc dai dich do virus corona gay ra

PBOC cho biết đã hạ lãi suất 10 điểm cơ bản đối với khoảng 200 tỷ nhân dân tệ (28,65 tỷ USD) giá trị các khoản vay trung hạn có kỳ hạn một năm (MLF) của các tổ chức tài chính, tức từ 3,25% trước đây xuống 3,15%.

Vào hôm nay, không có khoản vay MLF nào đáo hạn.

Đầu tháng này, khi dịch bệnh do virus corona bùng phát và lan rộng, PBOC cũng đã bất ngờ hạ 10 điểm cơ bản đối với lãi suất của các hợp đồng mua lại đảo ngược.

Động thái mới đưa ra vào thứ Hai tuần này được dự kiến sẽ mở đường cho việc cắt giảm lãi suất cho vay chuẩn (LPR), dự kiến sẽ được PBOC công bố vào thứ Năm tới.

PBOC cũng cho biết trong tuyên bố sau quyết định chính sách trên rằng họ đã bơm 100 tỷ nhân dân tệ qua các hợp đồng mua lại đảo ngược tới các tổ chức tài chính vào thứ Hai, khi khoảng một nghìn tỷ nhân dân tệ giá trị các hợp đồng mua lại đảo ngược sắp đến hạn.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.320 23.530 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.380 23.560 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.350 23.520 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.350 23.520 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.330 23.530 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.360 23.560 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.380 23.520 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.000
48.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.000
48.000
Vàng SJC 5c
47.000
48.020
Vàng nhẫn 9999
44.500
45.600
Vàng nữ trang 9999
44.200
45.400