PBOC cho vay đảo nợ các khoản vay trung hạn, lãi suất không đổi

10:18 | 15/07/2021

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc (PBOC) vào sáng nay (15/7) đã cho vay đảo nợ một phần các khoản vay trung hạn đáo hạn, cùng ngày với việc cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc có hiệu lực.

pboc cho vay dao no cac khoan vay trung han lai suat khong doi

Trong một tuyên bố, PBOC cho biết họ giữ nguyên lãi suất đảo nợ đối với khoản vay trung hạn (MLF) trị giá 100 tỷ nhân dân tệ (15,46 tỷ USD) kỳ hạn một năm đáo hạn ngày hôm nay đối với một số tổ chức tài chính, ổn định so với trước đó ở mức 2,95%.

Hành động này của PBOC không dành cho các khoản vay MLF sắp đáo hạn với tổng giá trị 400 tỷ nhân dân tệ tính đến ngày hôm nay.

PBOC cho biết việc tiếp tục duy trì bơm vốn lần này nhằm "giữ cho thanh khoản hệ thống ngân hàng dồi dào hợp lý", vì nhiều tổ chức vẫn có nhu cầu tiền mặt từ trung đến dài hạn trong mùa nộp thuế, theo một tuyên bố trên trang web của họ.

Tuần trước, PBOC đã cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR), giải phóng khoảng 1 nghìn tỷ nhân dân tệ thanh khoản dài hạn để củng cố sự phục hồi kinh tế bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 của Trung Quốc, vốn đang bắt đầu mất đà.

So với chi phí thấp trong dài hạn của nguồn vốn hình thành từ việc cắt giảm RRR, các khoản vay MLF đắt đỏ hơn và tổng cộng các khoản vay MLF trị giá 3,75 nghìn tỷ nhân dân tệ như vậy sẽ hết hạn trong phần còn lại của năm nay.

PBOC đã cho biết trong quyết định cắt giảm RRR rằng họ sẽ giải phóng một phần thanh khoản để giúp các tổ chức tài chính trả các khoản vay MLF đáo hạn, nhưng họ không nêu rõ bất kỳ chi tiết nào trong tuyên bố hôm thứ Năm này.

Tuy nhiên, quyết định cắt giảm RRR bất ngờ của Trung Quốc đã làm dấy lên suy đoán về việc nới lỏng tiền tệ hơn nữa để hỗ trợ nền kinh tế. Một số nhà quan sát thị trường dự đoán việc cắt giảm lãi suất cơ bản có thể là bước tiếp theo được PBOC triển khai, sớm nhất là vào tuần tới.

"Nhìn chung, chúng tôi kỳ vọng các chính sách của Bắc Kinh sẽ kiểm soát cẩn trọng các mục tiêu ưu tiên về hạn chế phát thải carbon, giới hạn mức tăng giá hàng hóa trong khi kéo dài sự phục hồi kinh tế", Eugenia Victorino, người đứng đầu chiến lược châu Á tại SEB, nói.

Trong cùng một tuyên bố, PBOC cũng cho biết họ đã bơm thêm 10 tỷ nhân dân tệ thông qua hoạt động repo nghịch đảo kỳ hạn 7 ngày vào hệ thống tài chính, bù đắp cho số tiền tương tự từ các khoản vay đến hạn trong cùng ngày.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800