Phân loại để hạn chế tốn tiền thải rác

07:04 | 17/12/2021

Theo nhiều chuyên viên môi trường, nếu quy định mới về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân được áp dụng vào cuộc sống, người dân sẽ hạn chế phát thải. Đồng thời, người dân sẽ tuân thủ việc phân loại rác tại nguồn để hạn chế chi phí...

Kể từ ngày 1/1/2022, quy định mới về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân được tính dựa trên khối lượng và thể tích chất thải ra chính thức có hiệu lực. Cách tính mới này được cho là hợp lý, khoa học, công bằng so với quy định hiện nay khi tiền rác thải sinh hoạt được tính theo bình quân đầu người hoặc tính cố định một tháng cho mỗi hộ gia đình.

Như vậy có nghĩa sẽ không còn cào bằng tiền thu gom rác giữa người dân với nhau. Gia đình nào thải rác nhiều phải đóng tiền nhiều.

phan loai de han che ton tien thai rac
Ảnh minh họa

Tại TP.HCM, hiện tại các quận huyện đều có mức thu gom dựa theo hướng dẫn của UBND TP.HCM về giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác sử dụng nguồn ngân sách nhà nước và giá tối đa dịch vụ xử lý rác sử dụng ngân sách nhà nước có hiệu lực từ ngày 1/11/2018. Mức giá sàn mà TP.HCM đề ra là 48.000 đồng/hộ/tháng.

Và vừa qua, ngày 14/12, UBND TP.HCM cũng đã có văn bản gửi Sở Tài nguyên - Môi trường , Sở Tài chính, Cục Thuế TP. Thủ Đức và các quận huyện chấp thuận chủ trương giữ ổn định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng ngân sách TP.HCM. Cụ thể, với hộ gia đình, tùy vào vị trí trong hẻm hay mặt tiền, trung tâm hay vùng ven sẽ có giá thu gom dao động từ 11.000 -22.000 đồng/hộ/tháng. Đây là mức giá chung TP.HCM quy định và chi trả cho các quận huyện bằng ngân sách của TP.HCM. Mức giá 48.000 đồng là mức giá sàn chung của dịch vụ thu gom, xử lý rác mà thành phố quy định người dân phải trả lại cho các đơn vị thu gom. Từ mức giá sàn này, các quận huyện sẽ cân đối để thu thấp hơn hoặc cao hơn tùy vào đặc thù của địa phương.

Tuy vậy, phí thu gom rác thải sinh hoạt mỗi nơi quy định và thu một kiểu khác nhau. Nguyên nhân là việc thu gom rác tại TP.HCM có các lực lượng rác tư nhân, lực lượng thu gom rác của các hợp tác xã… Có nơi thu 25.000 đồng/tháng, có nơi 30.000 đồng/tháng.

Theo nhiều chuyên viên môi trường, nếu quy định mới được áp dụng vào cuộc sống, người dân sẽ hạn chế phát thải. Đồng thời, người dân sẽ tuân thủ việc phân loại rác tại nguồn để hạn chế chi phí. Thời gian qua cũng có nhiều hộ dân đã thực hiện tốt việc phân loại rác nhưng vẫn còn một số người không thực hiện.

Ông Nguyễn Thanh Sơn, Phó Giám đốc Công ty Môi trường đô thị, TP.HCM cho biết quy định mới này đưa ra một vấn đề rất cơ bản là người dân phải phân loại rác tại hộ gia đình. Nếu người dân không phân loại tốt thì khối lượng rác cần phải xử lý sẽ lớn, chi phí phải bỏ ra nhiều hơn. Làm tốt công tác phân loại thì lượng rác phải xử lý sẽ giảm đi, giảm khối lượng thì sẽ giảm chi phí cho cả người dân và cả người xử lý rác. “Một trong những mặt tích cực khi áp dụng quy định mới này là Nhà nước không phải bao cấp kinh phí thu gom và xử lý rác trong thời điểm hiện nay ảnh hưởng đến bãi chôn lấp, nhà máy… Với quy định này, chính sách của nhà nước đi dần đến việc thay đổi công nghệ xử lý rác từ chôn lấp sang phương pháp đốt rác phát điện sẽ phù hợp hơn. Bên cạnh đó, nếu thực hiện quy định này thì ý thức phân loại rác tại nguồn của người dân sẽ tốt hơn” - ông Sơn nói.

Minh Lâm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400