Phát hiện chuỗi 21 ca mắc COVID-19, Hà Nội khẩn cấp truy vết trong đêm

08:43 | 02/08/2021

Tối 1/8, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật (CDC) Hà Nội báo cáo về 21 trường hợp dương tính SARS-CoV-2 liên quan đến Công ty Thực phẩm Thanh Nga, quận Hai Bà Trưng.

phat hien chuoi 21 ca mac covid 19 ha noi khan cap truy vet trong dem

Cụ thể, lúc 17h 30’ ngày 1/8, sau khi nhận được thông báo về chùm ca bệnh gồm 20 trường hợp mắc COVID-19 liên quan tới Công ty Thực phẩm Thanh Nga tại địa chỉ 82/651 Hai Bà Trưng, Đội đáp ứng nhanh số 2 của CDC Hà Nội đã xuống địa bàn phối hợp cùng Trung tâm Y tế quận Hai Bà Trưng điều tra truy vết và xử lý ổ dịch.

Theo CDC Hà Nội, đó là là BN V.N.A (nữ, sinh năm 2000), địa chỉ tại 170 Văn Chương, Văn Chương, Đống Đa; là sinh viên thực tập tại Công ty Thanh Nga đến hết ngày 30/7/2021; ngày 28/7 xuất hiện ho, sốt, đau họng, đến khám tại BV đa khoa St. Paul cho kết quả dương tính SARS-CoV-2; ngày 31/7 kết quả khẳng định tại CDC Hà Nội.

Công ty Thanh Nga có 2 cơ sở. Cơ sở chính tại 15/651 Minh Khai, Hai Bà Trưng và kho đông lạnh tại địa chỉ 82/651 Minh Khai (nơi có nhiều nhân viên sinh sống), hoạt động lĩnh vực cung cấp thịt bò. Tổng số nhân viên là 43 người.

Tại địa chỉ ngõ 651 Minh Khai có 5 công ty cùng làm việc là: Công ty Tân Ngọc Lan, Công ty Thiên Linh, Công ty Minh Long, Công ty Liên Thái Bình, Công ty CP Tập đoàn Century Hoàng.

Thông tin các ca bệnh

Ngày 31/7, Trung tâm Y tế quận Hai Bà Trưng điều tra xác minh và lấy mẫu 30 trường hợp F1 của BN V.N.A, trong đó 3 trường hợp được chuyển cách ly tại Bệnh viện đa khoa Hà Đông; 27 trường hợp còn lại cách ly trên địa bàn quận Hai Bà Trưng.

Ngày 1/8, CDC Hà Nội xét nghiệm khẳng định thêm 20 trường hợp nhân viên công ty dương tính SARS- CoV-2 mới là F1 của BN V.N.A. Như vậy, cộng dồn 21 trường hợp dương tính liên quan Công ty TP Thanh Nga.

Cụ thể:

1. BN145749 V.N.A (nữ, sinh năm 2000), sinh viên thực tập, địa chỉ tại 170 Văn Chương, Đống Đa.

2. BN H.V.T (sinh năm 1991), nhân viên giao hàng, nơi ở tại 82/ 651 Minh Khai, Thanh Lương, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

3. BN T.V.Q (sinh năm 1992), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

4. BN N.T.K.N (sinh năm 1977), nhân viên văn phòng, nơi ở tại Long Biên.

5. BN B.C.C (sinh năm 1989), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

6 .BN M.V.L (sinh năm 2001), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

7. BN V.V.N (sinh năm 1995), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

8. BN Đ.V.B (sinh năm 1995), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

9. BN N.T.M (sinh năm1991), nhân viên văn phòng, nơi ở tại ngõ 13 Đại Khang Hữu Từ, Hữu Hòa, Thanh Trì.

10. BN N.T.T.H (sinh năm 1977), nhân viên văn phòng, nơi ở tại CT4B Bắc Linh Đàm Đại Kim, Hoàng Mai.

11. BN N.T.H (sinh năm 1981), nơi ở tại căn hộ 3616VP6 Hoàng Liệt, Hoàng Mai.

12. BN Q.C.C (sinh năm 1994), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

13. BNH.T.L (sinh năm1986), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

14.BN H.V.K (sinh năm 1991), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

15. BN Đ.T.H (sinh năm 1970), nhân viên văn phòng, nơi ở 10/2 Phúc Đồng, Long Biên.

16. BN H.V.T (sinh năm 1972), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

17. BN Đ.T.O (sinh năm 1974), nhân viên giao hàng, nơi ở tại công ty.

18. BN M.T.Đ (sinh năm 1986), nhân viên đóng hàng, nơi ở tại công ty.

19. BN H.T.Y (sinh năm 1984), nhân viên văn phòng, nơi ở tại 7/193 Bạch Đằng, Chương Dương Độ, Hoàn Kiếm.

20. BN H.T.Q (sinh năm 1999), nhân viên văn phòng, nơi ở 1P/147B/81 Tân Mai, Hoàng Mai.

21. BN Đ.V.H (sinh năm 1999), nơi ở số 32 ngõ A1 phố 8/3 Quỳnh Mai, Hai Bà Trưng.

Ngay sau khi xác định các ca nhiễm trên, CDC Hà Nội đã phối hợp với Trung tâm Y tế quận Hai Bà Trưng và các đơn vị liên quan tiến hành điều tra lịch trình di chuyển và người tiếp xúc với các bệnh nhân dương tính. Kết quả điều tra và xử lý (tính đến 20h ngày 1/8 đã tiến hành phong tỏa tạm thời khoảng 300 hộ với 1.000 nhân khẩu, các trường hợp xác định đã được liên hệ chuyển điều trị bệnh viện Bắc Thăng Long.

Tổng số người liên quan, người trong khu vực ổ dịch khoanh vùng đã được lấy mẫu là 750 trường hợp gửi Bệnh viện St. Paul, hiện chưa có kết quả.

* Theo Sở Y tế Hà Nội, từ 18h ngày 01/8 đến 06h ngày 02/8, Hà Nội ghi nhận 45 ca mắc mới, trong đó 7 ca phát hiện tại khu cách ly và 38 ca phát hiện tại cộng đồng.

Phân bố theo chùm ca bệnh: Ho sốt thứ phát (41); liên quan nhà thuốc 95 Láng Hạ - Đống Đa (01); Tân Mai-Hoàng Mai (1); 90 Nguyễn Khuyến (1); sàng lọc ho sốt (1).

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800