PV Power: Sản xuất điện là trọng tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển

15:17 | 09/12/2019

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – CTCP (PV Power) cho biết sản lượng điện đã về đích trước 36 ngày. Đến ngày 30/11/2019, PV Power đã cơ bản hoàn thành kế hoạch năm. Doanh thu Công ty mẹ luỹ kế ước đạt 23.090 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm, doanh thu toàn Tổng công ty luỹ kế đến 30/11/2019 ước đạt 33.038 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch năm.

Sau hơn 12 năm hoạt động, PV Power xác định chiến lược trở thành một Tổng công ty Công nghiệp Điện – Dịch vụ mạnh, hiệu quả và có năng lực cạnh tranh cao trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng và cung cấp các sản phẩm dịch vụ liên quan, trong đó lấy sản xuất điện là trọng tâm hàng đầu.

PV Power đã có nhiều thành công, hiện đang vận hành 8 nhà máy điện với tổng công suất 4,2 GW, chiếm khoảng 11% công suất phát điện cả nước. Trong đó, sau 8 năm vận hành, Nhà máy điện Tuabin khí Chu trình hỗn hợp Nhơn Trạch 2 của Công ty cổ phần Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (NT2) đã đạt mốc sản lượng 40 tỷ kWh điện. Đây là dấu mốc quan trọng góp phần đảm bảo an ninh năng lượng đất nước bởi thông thường với công suất 750MW của Nhơn Trạch 2 thì phải 9 đến 10 năm vận hành thương mại mới đạt sản lượng 40 tỷ kWh.

Nhà máy điện Nhơn Trạch 1

Ngoài ra, Nhà máy điện Nhơn Trạch 1 cũng đã hoàn thành 100% kế hoạch sản lượng điện năm 2019 từ lúc 02 giờ 30 phút ngày 25/11/2019 với 2,95 tỷ kWh phát lên điện lưới quốc gia, về đích trước 36 ngày.

Nhà máy được vận hành an toàn, các tổ máy phát điện luôn được duy trì độ khả dụng ở mức cao sẵn sàng đáp ứng được yêu cầu điều độ. Ước đến hết năm sản lượng điện của Nhơn Trạch 1 ước đạt 3.273,23 Tr.kWh, vượt 11% kế hoạch năm 2019; Tổng doanh thu ước đạt 5.262,33 tỷ đồng, vượt 14% kế hoạch cả năm.

Nhà máy điện Vũng Áng dù đã gặp khó khăn về nguồn than nhưng trong quý III/2019 đã được TKV cam kết đảm bảo nguồn cung than, ngoài ra PV Power đang triển khai tìm kiếm nguồn than bổ sung.

Nhà máy đã có chiến lược chào giá tham gia thị trường điện hợp lý, giá điện tham gia thị trường điện cao hơn so với kế hoạch nên đã phần nào giảm bớt ảnh hưởng của sự thiếu than đến hiệu quả của nhà máy so với kế hoạch. Tăng trưởng sản lượng điện quý 3/2019 đạt 44,2% cùng kỳ năm trước; giá trung bình trên thị trường cạnh trạnh trong quý 3/2019 tăng 64,7% cùng kỳ năm trước.

PV Power H1 và phát điện lên lưới ngày 8/8/2019, đã hoàn thành tiểu tu Tổ máy H2 ngày 31/8/2019 và đã phát điện lên lưới ngày 1/9/2019.

PV Power đang xem xét Dự án Nhà máy điện Nhơn Trạch 3 và 4, và có ý kiến với hồ sơ của Báo cáo nghiên cứu khả thi (phiên bản 1) của dự án do đơn vị tư vấn PECC2 lập.

PV Power đang tiếp tục làm việc với các tổ chức tín dụng, ngân hàng trong công tác thu xếp vốn cho dự án; đồng thời tổ chức làm việc với EVN EPTC và PV Gas để đàm phán các nội dung trong hợp đồng mua bán điện và hợp đồng mua bán khí cho dự án.

L.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950