Quảng Ninh: Các TCTD tháo gỡ khó khăn cho hơn 3.200 khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

08:52 | 21/04/2020

Nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19, các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã nghiêm túc thực hiện Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ban hành ngày 12/2/2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Ngành Ngân hàng đã và đang triển khai quyết liệt các giải pháp hỗ trợ người dân và DN
Kiểm đếm tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Quảng Ninh

Các tổ chức tín dụng đã nhanh chóng rà soát, thống kê, đánh giá mức độ thiệt hại của các khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh để kịp thời triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho khách hàng. Tập trung vào những khách hàng phải cơ cấu lại thời gian trả nợ, khách hàng cần được miễn giảm lãi suất, khách hàng cần được cho vay tiếp để duy trì và phát triển sản xuất.

Tính đến ngày 12/4, toàn tỉnh đã có 1.915 khách hàng được cơ cấu lại thời gian trả nợ, miễn giảm và giữ nguyên nhóm nợ với tổng số dư nợ là 5.764 tỷ đồng. Trong đó có 1.759 khách hàng được miễn giảm lãi suất với số dư nợ được miễn giảm lãi suất là 3.167 tỷ đồng; 192 khách hàng được cơ cấu lại thời gian trả nợ với tổng dư nợ là 2.597 tỷ đồng. Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng cũng cho 1.293 khách hàng được vay mới với số tiền 2.188 tỷ đồng.

Qua đó đã thể hiện sự tích cực đồng hành của các tổ chức tín dụng với khách hàng để kịp thời có các biện pháp hỗ trợ, chia sẻ, tháo gỡ phù hợp, thiết thực, giúp các khách hàng ổn định sản xuất, sớm vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

M.T

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250