Rà soát bất cập, đề xuất sửa đổi Nghị định về định mức sử dụng xe ô tô

15:35 | 27/01/2022

Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái vừa có ý kiến về tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của địa phương theo quy định tại khoản 7 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP quy định định mức sử dụng xe ô tô.

ra soat bat cap de xuat sua doi nghi dinh ve dinh muc su dung xe o to

Cụ thể, Phó Thủ tướng giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan khẩn trương tổ chức tổng kết, đánh giá đầy đủ tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 04/2019/NĐ-CP của Chính phủ, làm rõ các vướng mắc, bất cập; trên cơ sở đó tổng hợp, đề xuất các nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp để đáp ứng yêu cầu công tác, đúng quy định pháp luật hiện hành và bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31/3/2022.

Trong thời gian chưa sửa đổi, bổ sung Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, trường hợp cần thiết phải trang bị xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) gửi hồ sơ đề nghị về đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá tối đa theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP về Bộ Tài chính để thẩm định, đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ theo đúng chỉ đạo tại các văn bản số 11614/VPCP-KTTH ngày 20/12/2019 và số 10055/VPCP-KTTH ngày 1/12/2020 của Văn phòng Chính phủ. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cụ thể.

Đối với các trường hợp trang bị xe ô tô chuyên dùng của các địa phương theo đề xuất của Bộ Tài chính, trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí theo đề xuất của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính thông báo cho các địa phương liên quan chủ động rà soát, hoàn thiện lại đề xuất về xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của các địa phương phải thực sự cần thiết và chịu trách nhiệm về đề xuất của mình, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ theo đúng chỉ đạo tại các văn bản số 11614/VPCP-KTTH ngày 20/12/2019 và số 10055/VPCP-KTTH ngày 1/12/2020 của Văn phòng Chính phủ.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400