Sản xuất công nghiệp của Nhật Bản tăng trong tháng Ba

09:58 | 24/03/2021

Tốc độ mở rộng hoạt động sản xuất công nghiệp của Nhật Bản tiếp tục tăng trong tháng Ba, một cuộc khảo sát khu vực tư nhân cho thấy vào thứ Tư, được hỗ trợ bởi triển vọng phục hồi kinh tế toàn cầu khi ngày càng nhiều quốc gia triển khai vắc-xin COVID-19.

Nhưng, lĩnh vực dịch vụ vẫn ảm đạm hơn nhiều, với các doanh nghiệp đang phải hứng chịu hậu quả của đại dịch ngay cả sau khi chính phủ dỡ bỏ tình trạng khẩn cấp ở khu vực Tokyo.

san xuat cong nghiep cua nhat ban tang trong thang ba

Chỉ số nhà quản trị mua hàng (PMI) của Nhật Bản trong tháng Ba đã tăng lên 52,0 điểm, đã được điều chỉnh theo mùa, từ mức 51,4 điểm của tháng Hai.

Điều đó có nghĩa là hoạt động sản xuất của Nhật Bản đã vượt qua ngưỡng 50,0 điểm để mở rộng trong tháng thứ hai liên tiếp.

Cuộc khảo sát PMI cho thấy hoạt động sản xuất của Nhật Bản được hỗ trợ bởi sản lượng và các đơn đặt hàng mới tăng. Triển vọng sản lượng tương lai cũng rất tích cực.

“Tâm lý tích cực xuất phát từ kỳ vọng rằng việc dỡ bỏ các biện pháp khẩn cấp và hạn chế vì đại dịch, cùng với việc triển khai tiêm chủng được đẩy nhanh, sẽ kích hoạt sự phục hồi nhu cầu ở cả thị trường trong và ngoài nước”, theo Usamah Bhatti, nhà kinh tế tại IHS Markit - cơ quan biên soạn cuộc khảo sát.

Nhưng, cuộc khảo sát cũng cho thấy áp lực kinh doanh vẫn đè nặng lên các doanh nghiệp do giá nguyên liệu đầu vào cao hơn, vốn đã tăng mạnh trong tháng trước.

Các nhà sản xuất báo cáo giá đầu vào ở mức cao nhất kể từ tháng 11/2018.

Mặc dù sản lượng và đơn đặt hàng ngày càng tăng, các nhà sản xuất vẫn do dự trong việc tiếp nhận thên nhân công, tháng thứ ba liên tiếp được báo cáo về tình trạng giảm việc làm.

Cuộc khảo sát PMI cũng cho thấy lĩnh vực dịch vụ vẫn bi quan vì hậu quả của cuộc khủng hoảng y tế vẫn tiếp diễn.

Chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ tăng lên 46,5 điểm, đã được điều chỉnh theo mùa, từ mức 46,3 điểm trong tháng Hai.

PMI tổng hợp của Nhật Bản, được tính bằng cách tổng hợp cả lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, đứng ở mức 48,3 điểm trong tháng Ba, gần như không thay đổi so với mức 48,2 điểm trong tháng Hai.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200